Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 5. Tính phân tử khối của các chất có...

Bài 5. Tính phân tử khối của các chất có công thức phân tử sa a/ Al(OH)3: b/ Ca(H₂PO4)2 :... c/ AgNO3:......... d/ Cl₂:............ el CO₂: g/ H₂SO4: h/ Fe

Câu hỏi :

giúp mình với nha . Mình cảm ơn

image

Lời giải 1 :

Em tham khảo nha:

\(\begin{array}{l}
a)\\
{M_{Al{{(OH)}_3}}} = 27 + 16 \times 3 + 1 \times 3 = 78\,dvC\\
b)\\
{M_{Ca{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = 40 + 1 \times 4 + 31 \times 2 + 16 \times 8 = 234dvC\\
c)\\
{M_{AgN{O_3}}} = 108 + 14 + 16 \times 3 = 170\,dvC\\
d)\\
{M_{C{l_2}}} = 35,5 \times 2 = 71\,dvC\\
e)\\
{M_{C{O_2}}} = 12 + 16 \times 2 = 44\,dvC\\
g)\\
{M_{{H_2}S{O_4}}} = 1 \times 2 + 32 + 16 \times 4 = 98\,dvC\\
h)\\
{M_{F{e_3}{O_4}}} = 56 \times 3 + 16 \times 4 = 232\,dvC
\end{array}\)

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

PTK của Al(OH)3=27+16x3+1x3=78đvC

PTK của Ca(H2PO4)2=40+1x4+31x2+16x8=234đvC

PTK của AgNO3=108+14+16x3=170đvC

PTK của Cl2=35.5x2=71đvC

PTK của CO2=12+16x2=44đvC

PTK của H2SO4=2x1+32+16x4=98đvC

PTK của Fe3O4=56x3+16x4=232đvC

Giải thích các bước giải:

 

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK