Trang chủ Toán Học Lớp 7 Đề 1 Bài 1:Thời gian giải 1 bài toán của...

Đề 1 Bài 1:Thời gian giải 1 bài toán của 40 học sinh được ghi trong bảng sau (Tính bằng phút) 8 94 8 8 e 95 8 92. (93 934 12 12 101 I 85 85 10z 1O S M 107

Câu hỏi :

Giải hết 2 đề giúp mình với 🥺

image

Lời giải 1 :

Đề 1:

*Bài 1:

a) Dấu hiệu ở đây là: Thời gian giải 1 bài toán của mỗi HS.

-Số các dấu hiệu là: 40

\\ \\

b) 

Giá trị (x) \\  8 \\  9 \\  10  \\  11  \\  12 \\ 

Tần số (n) \\  16 \\ 8 \\  8  \\   4    \\  4  \\  N = 40

\\ \\

c) Nhận xét:

Giá trị lớn nhất: 12

           nhỏ nhất: 8

Giá trị có tần số lớn nhất: 8

                            nhỏ nhất: 11, 12

\\ \\

d) Số TBC = $\frac{8.16+9.8+10.8+11.4+12.4}{40}$ 

                  = 9,3 (Phút)

Mốt: 8

e) Gửi hình

\\ \\

\\ \\

Bài 2:

a)

P(x) = -2$x^{2}$ + 3$x^{4}$ + $x^{3}$ + $x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x

        = -$x^{2}$ + 3$x^{4}$ + $x^{3}$ - $\frac{1}{4}$x

        = 3$x^{4}$ + $x^{3}$ - $x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x

Q(x) = -6$x^{4}$ + 3$x^{2}$ - 2 - 4$x^{3}$ - 2$x^{2}$ 

         = -6$x^{4}$ + $x^{2}$ - 2 - 4$x^{3}$

         = -6$x^{4}$ - 4$x^{3}$ + $x^{2}$ - 2

\\ \\ 

b) P(x) + Q(x) = (3$x^{4}$ + $x^{3}$ - $x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x) + (-6$x^{4}$ - 4$x^{3}$ + $x^{2}$ - 2)

= 3$x^{4}$ + $x^{3}$ -$x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x -6$x^{4}$ -4$x^{3}$ + $x^{2}$ - 2

= -3$x^{4}$ - $\frac{1}{4}$x -3$x^{3}$ - 2

= -3$x^{4}$ - 3$x^{3}$ - $\frac{1}{4}$x - 2

P(x) - Q(x) = (3$x^{4}$ + $x^{3}$ - $x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x) - (-6$x^{4}$ -4$x^{3}$ + $x^{2}$ - 2)

= 3$x^{4}$ + $x^{3}$ - $x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x + 6$x^{4}$ + 4$x^{3}$ - $x^{2}$ + 2

= 9$x^{4}$ + 5$x^{3}$ - 2$x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x + 2

\\ \\

c) Thế x = 0 vào đa thức P(x):

3$x^{4}$ + $x^{3}$ - $x^{2}$ - $\frac{1}{4}$x

= 3.$0^{4}$ + $0^{3}$ - $0^{2}$ - $\frac{1}{4}$.0

= 0 + 0 - 0 - 0

= 0

Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức P(x)

*Thế x = 0 vào đa thức Q(x):

-6$x^{4}$ - 4$x^{3}$ + $x^{2}$ - 2

= -6.$0^{4}$ - 4.$0^{3}$ + $0^{2}$ - 2

= 0 - 0 + 0 -2

= -2 $\neq$ 0

=> x = 0 không phải là nghiệm của đa thức Q(x)

\\ \\

\\ \\ 

P(x) = $x^{4}$ + 3$x^{2}$ + 3

a) P(1) = $1^{4}$ + 3.$1^{2}$ + 3

            = 1 + 3 + 3

            = 7

P(-1) = $(-1)^{4}$ + 3.$(-1)^{2}$ + 3

          = 1 + 3 + 3

          = 7

\\ \\

b) $x^{4}$ $\geq$ 0

    $x^{4}$ + 3$x^{2}$ $\geq$ 0

    $x^{4}$ + 3$x^{2}$ + 3 $\geq$ 3

=> Đa thức ko có nghiệm

\\ \\

\\ \\

\\ \\

\\ \\ 

Đề 2:

Bài 1: 2 đơn thức đồng dạng là 2 đơn thức có cùng phần biến, có hệ số khác 0

VD của 4 đơn thức đồng dạng của -4$x^{5}$$y^{3}$:

-$x^{5}$$y^{3}

$\frac{1}{2}$$x^{5}$$y^{3}$

7$x^{5}$$y^{3}$

-10$x^{5}$$y^{3}$

\\ \\

Bài 2:

a) 5$x^{2}$yz$(-8xy^{3}$z)^{3}$ 

= 5$x^{2}$yz$(-512x^{3}y^{9}$$z^{3}$)

= -2560$x^{5}y^{10}$$z^{4}$

=> Bậc: 19

b) 15$xy^{2}$z$(-\frac{4}{3}$$x^{2}$y$z^{3}$)^{2}.2xy

= 15$xy^{2}$z$(-\frac{4}{3}$$x^{2}$y$z^{3}$)^{2}.2xy

= 15$xy^{2}$z$(\frac{16}{9}$$x^{4}$$y^{2}$$z^{6}$).2xy

= $\frac{480}{9}$$x^{6}$$y^{5}$$z^{7}$

= $\frac{160}{3}$$x^{6}$$y^{5}$$z^{7}$

=> Bậc: 18

\\ \\

\\ \\

Bài 3:

a) Thu gọn:

A = -7$x^{2}$ - 3$y^{2}$ + 9xy - 2$x^{2}$ + $y^{2}$

    = -9$x^{2}$ - 2$y^{2}$ + 9xy

B = 5$x^{2}$ + xy - $x^{2}$ - 2$y^{2}$

   = 4$x^{2}$ + xy - 2$y^{2}$

b) Tính C:

C = A + B

C = (-9$x^{2}$ - 2$y^{2}$ + 9xy) + (4$x^{2}$ + xy - 2$y^{2}$)

C = -9$x^{2}$ - 2$y^{2}$ + 9xy + 4$x^{2}$ + xy - 2$y^{2}$

C = -5$x^{2}$ - 4$y^{2}$ + 10xy

c) Thế x = -1 ; y = $\frac{-1}{2}$ vào C:

-5$x^{2}$ - 4$y^{2}$ + 10xy

= -5.$(-1)^{2}$ - 4$(\frac{-1}{2}$)^{2} + 10.(-1).$\frac{-1}{2}$ 

= -5.1 - 4$(\frac{1}{4}$) + $\frac{10}{2}$ 

= -5 - 1 + 5

= - 1

image

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK