`1`. rides `-` walks
`-` everyday+ today: dấu hiệu thì HTĐ
`-` Câu khẳng định ( thì HTĐ): S( số ít)+ Vs/ es
`2`. works
`-` Thì HTĐ diễn tả sự thật
`3`. doesn't belong
`-` Câu phủ định ( thì HTĐ): S+ do/ does+ not+ V
`4`. sees
`-` often: dấu hiệu thì HTĐ
`5`. doesn't teach
`-` always: dấu hiệu thì HTĐ
`6`. to go
`-` like+ to V: thích làm gì ( trong `1` hoàn cảnh cụ thể)
`7`. watch
`-` every morning: dấu hiệu thì HTĐ
`-` Câu khẳng định ( thì HTĐ): S( số nhiều)+ Vo
`8`. did
`-` yesterday afternoon: dấu hiệu thì QKĐ
`-` Câu khẳng định ( thì QKĐ): S+ Ved/ V2
`9`. play
`-` Thì HTĐ diễn tả thói quen thường ngày
`10`. listens
`-` every night: dấu hiệu thì HTĐ
`11`. is `-` is reading
`-` mặc dù "now" là dấu hiệu thì HTTD, nhưng động từ tobe không thể chia các thì tiếp diễn, chỉ có thể chia các thì đơn
`-` My father là chủ ngữ số ít `=>` dùng "is"
`-` Câu khẳng định ( thì HTTD): S+ is/ am/ are+ Ving
`12`. is playing
`-` Thì HTTD diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói
1. Nam rides his bike to school everyday, but today he walks to school.
=> Thì HTĐ có dấu hiệu nhận biết vế trước là everyday, vế sau là today
=> Nam là chủ ngữ số ít nên từ trong ngoặc thêm "s"
2. Almost everyone works very hard.
=> Lưu ý: everyone ở đây dịch là mỗi người chứ không phải là mọi người nên là danh từ số ít, từ trong ngoặc thêm "s"
3. This book doesn't long to me.
=> Vì có not nhưng không có be nên phải thêm do/does vào gánh not
=> This book là chủ ngữ số ít nên chọn does, vì does đã có "es" nên từ phía sau chỉ cần viết lại
4. My brother often sees you and your sister at the supermarket.
=> Thì HTĐ có dấu hiệu nhận biết là often
=> My brother là chủ ngữ số ít nên từ trong ngoặc thêm "s"
5. Mr Brown always does teach us English tomorrow morning
=> Thì HTĐ có dấu hiệu nhận biết là always
=> Vì có not nhưng không có be nên phải thêm do/does vào gánh not
=> Mr Brown là chủ ngữ số ít nên nên chọn does, vì does đã có "es" nên từ phía sau chỉ cần viết lại
6. He likes going/to go swimming in the summer
=> live + V_ing/to V
7. We watch .T.V every morning .
=> Thì HTĐ có dấu hiệu nhận biết là every morning
=> We là chủ ngữ số nhiều nên từ trong ngoặc dữ nguyên
8. I did my homework yesterday afternoon .
=> Thì QKĐ có dấu hiệu nhận biết là yesterday afternoon .
=> I là chủ ngữ số nhiều nên từ do chuyển thành v2 là did
9. Mai and Lan play .games after school .
=> Thì HTĐ có dấu hiệu nhận biết là after school
=> Mai and Lan là chủ ngữ số nhiều nên giữ nguyên từ trong ngoặc
10. Vy listens to music every night .
=> Thì HTĐ có dấu hiệu nhận biết là every night
=> Vy là chủ ngữ số ít nên thêm "s" vào sau từ trong ngoặc
11. Where is your father now ?He is reading a newspaper .
=> Thì HTTD có dấu hiệu nhận biết là now
=> your father là chủ ngữ số ít nên điền is vào phía trước và read + Ving
12 .He isn`t in the room . He is playing in the garden
=> Anh ấy không có ở trong phòng, tức là anh ấy ĐANG CHƠI ở trong vườn --> HTTD
=> He là chủ ngữ số ít nên thêm is vào phía trước và play + V_ing
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK