Đáp án:
Câu 30: D ( LH )
Câu 31: C ( Vùng vận động của não bộ khi ngủ hưng phấn )
Câu 32: A ( Thùy chẩm )
Câu 33: B ( màng cơ sở )
Câu 34: B ( quá trình hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện )
Câu 35: A ( 2,3,4 )
Câu 36: D ( Tiroxin )
Câu 37: C ( Testosteron )
Câu 38: A ( Tính đặc hiệu )
Câu 29: D ( tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận )
Câu 28: D ( tiroxin )
Câu 27: A ( 1,3 )
Câu 26: D ( có số lượng không hạn chế )
Câu 25: B ( Hoocmon)
Chúc bn hc tốt!
Giải thích các bước giải:
30/ D. LH.
31/ C. Vùng vận động của não bộ khi ngủ hưng phấn.
32/ B. Thùy thái dương.
33/ B. Màng cơ sở.
34/ B. Quá trình hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện.
35/ C. 1,2,3.
36/ D. Tiroxin.
37/ D. Testôstêrôn.
38/ A. Tính đặc hiệu
29/ B. Tuyến giáp, tuyến sữa, tuyến trên thận.
28/ D. Tiroxin.
27/ A. 1,3.
26/ D. Có số lượng không hạn chế.
Câu cuối: B. Hoocmon.
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK