Trang chủ Tiếng Anh Lớp 7 Đề bài I. Choose the correct option (A, B, C,...

Đề bài I. Choose the correct option (A, B, C, or D) to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the fol

Câu hỏi :

Đề bài I. Choose the correct option (A, B, C, or D) to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Question 1. A. islet B. island C. aisle D. system Question 2. A. dome B. dosage C. ecosystem D. tomb Question 3. A. peasant B. decrease C. leaves D. peaceful II. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. Question 4. A. familiar B. generate C. assignment D. pollutant Question 5. A. overcrowded B. inhabitant C. geography D. convenient Question 6. A. prevent B. injure C. sugar D. fitness III. Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences. Question 7. Someone who is _______ is hopeful about the future or the success of something in particular. A. powerful B. optimistic C. stagnant D. pessimistic Question 8. The medical community continues to make progress in the fight against cancer. A. speed B. expectation C. improvement D. treatment Question 9. Instead _____ petrol, cars will only run ____ solar energy and electricity. A. of / on B. for / by C. in / over D. from/ upon Question 10. He regretted________ killed and eaten several rare species. A. to have B. having C. have D. has Question 11. The local authorities were blamed________ ignored the pollution issues in the area. A. about having B. on having C. for having D. before having Question 12. Don't forget to write to me soon,_______? A. would you B. could you C. can you D. will you Question 13. Everyone's going to be there, _______? A. isn't he B. is he C. aren't they D. are they Question 14. ________ means an illness that can be passed from one person to another, especially through the air people breathe. A. infectious disease B. heat-related illness C. headache D. stomach ache Question 15. When finishing an undergraduate course successfully, students can get a ________. A. master's degree B. doctoral degree C. doctorate D. bachelor's degree Question 16. Hoi An Ancient Town is preserved in a remarkably_________ state. A. damaged B. unspoiled C. intact D. unharmed Question 17. A Bachelors degree is a third year or four year course you take in undergraduate higher education after you ________ further education. A. finished B. have finished C. had finished D. have been finishing Question 18. My elder brother apologized to my parents __________ the simple lifestyle changes they had told him when he was young. A. for not following B. for following C. on following D. on not following IV. Circle the correct option (A, B, C, or D) to complete each of the following dialogues. Question 19. Mai: My skin is dark and oily. What should I do now? Liz: ______________ A. I couldnt agree more. B. No, please dont. C. How about trying our masks with pearl extracts? D. We should have met more often. Question 20. Ha: Well, have you tried mind mapping? In my experience, it is a good way to systematize your information. Chris: _____________________. Thank you. A. If you wouldnt mind. B. Sounds good to me. C. What? You must be kidding! D. Yes, please. Giải thích nx nhé mọi người.

Lời giải 1 :

Đáp án `+` Giải thích các bước giải.

`Question 1. D`

Kiến thức: Phát âm `“s”`

Giải thích:

islet /ˈaɪlət/                                                                 

island /ˈaɪlənd/

aisle /aɪl/                                                                     

system /ˈsɪstəm/

Phần được gạch chân ở câu`D` phát âm là /s/, còn lại là âm câm.

Chọn `D`

Question 2. `D`

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

dome /dəʊm/                                                              

dosage /ˈdəʊsɪdʒ/

ecosystem /ˈiːkəʊsɪstəm/                                            

tomb /tuːm/

Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /əʊ/.

Chọn `D`

Question 3. `A`

Kiến thức: Phát âm “ea”

Giải thích:

peasant /ˈpeznt/                                                          

decrease /dɪˈkriːs/

leaves /liːvz/                                                               

peaceful /ˈpiːsfl/

Phần được gạch chân ở câu A phát âm là /e/, còn lại phát âm là /iː/.

Chọn `A`

Question 4. `B`

Kiến thức: Trọng âm có có ba, bốn âm tiết

Giải thích:

familiar /fəˈmɪliə(r)/                                                   

generate /ˈdʒenəreɪt/

assignment /əˈsaɪnmənt/                                             

pollutant /pəˈluːtənt/

Trọng âm của câu B rơi vào âm thứ nhất, còn lại rơi vào âm thứ hai.

Chọn `B`

Question 5. `A`

Kiến thức: Trọng âm có có ba, bốn âm tiết

Giải thích:

overcrowded /ˌəʊvəˈkraʊdɪd/                                    

inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/

geography /dʒiˈɒɡrəfi/                                                           

convenient /kənˈviːniənt/

Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ ba, còn lại rơi vào âm thứ hai.

Chọn `A`

Question 6. `A`

Kiến thức: Trọng âm có có hai âm tiết

Giải thích:

prevent /prɪˈvent/                                                        

injure /ˈɪndʒə(r)/

sugar /ˈʃʊɡə(r)/                                                                       

fitness /ˈfɪtnəs/

Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.

Chọn `A`

Question 7. `B`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

powerful (adj): mạnh mẽ                                           

optimistic (adj): lạc quan

stagnant (adj): uể oải                                                  

pessimistic (adj): bi quan

`=>` Someone who is optimistic is hopeful about the future or the success of something in particular.

Tạm dịch: Một người lạc quan là người có nhiều hy vọng về tương lai hoặc thành công của một cái gì đó nói riêng.

Chọn `B`

Question 8. `C`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

progress (n): tiến triển, tiến bộ

speed (n): tốc độ                                                        

expectation (n): mong đợi

improvement (n): cải thiện                                        

treatment (n): điều trị

`=>` improvement `=` progress

Tạm dịch: Cộng đồng y học tiếp tục đạt được tiến bộ trong cuộc chiến chống ung thư.

Chọn `C`

Question 9. `A`

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

instead of: thay vì

run on sth: vận hành bằng (nguyên liệu/ nhiên liệu gì)

`=>` Instead of petrol, cars will only run on solar energy and electricity.

Tạm dịch: Thay vì xăng, ô tô sẽ chỉ chạy bằng năng lượng mặt trời và điện.

Chọn `A`

Question 10. `B`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

regret `+` to V: hối hận về việc sắp làm (chưa làm)

regret `+` V_ing: hối hận vì đã làm điều gì

Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc: (to) regret `+` having V.p.p  

`=>` He regretted having killed and eaten several rare species.

Tạm dịch: Anh ấy hối hận vì đã giết và ăn thịt một số loài quý hiếm.

Chọn `B`

Question 11. `C`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

`-` blame something on somebody/something: đổ lỗi cái gì cho ai

`-` blame somebody/something for doing something: đổ lỗi cho ai vì đã làm gì

Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc:

`-` blame somebody/something for having done something

`=>` The local authorities were blamed for having ignored the pollution issues in

the area.

Tạm dịch: Chính quyền địa phương đã bị đổ lỗi cho việc bỏ qua các vấn đề ô nhiễm trong khu vực.

Chọn `C`

Question 12. `D`

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích: Khi câu giới thiệu sử dụng cấu trúc mệnh lệnh cách “Do…/ Don’t ….” => câu hỏi đuôi “will you”.

`=>` Don't forget to write to me soon, will you?

Tạm dịch: Đừng quên viết thư cho mình sớm nhé?

Chọn `D`

Question 13. `C`

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu trần thuật có chủ ngữ “Everyone” => Câu hỏi đuôi dùng đại từ “they”.

Câu trần thuật ở thể khẳng định => câu hỏi đuôi ở thể phủ định

`=>` Everyone's going to be there, aren't they?

Tạm dịch: Mọi người sẽ đến đó đúng không?

Chọn `C`

Question 14. `A`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

infectious disease: bệnh truyền nhiễm                                   

heat-related illness: bệnh liên quan đến nhiệt

headache: đau đầu                                                                  

stomach ache: đau bụng

=> Infectious disease means an illness that can be passed from one person to another, especially through the air people breathe.

Tạm dịch: Bệnh truyền nhiễm có nghĩa là một căn bệnh có thể truyền từ người này sang người khác, đặc biệt là qua không khí người ta thở.

Chọn `A`

Question 15. `D`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

master's degree: bằng thạc sỹ

doctoral degree `=` doctorate: bằng tiến sỹ

bachelor’s degree: bằng cử nhân

`=>` When finishing an undergraduate course successfully, students can get a bachelor's degree.

Tạm dịch: Khi hoàn thành một khóa học đại học thành công, các học sinh có thể nhận được bằng cử nhân.

Chọn `D`

Question 16. `C`

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

damaged (V`-`ed): hư hỏng

unspoiled (V`-`ed): chưa bị khai thác, xây dựng

intact `=` undamaged (adj): không bị phá hủy, còn nguyên vẹn, nguyên sơ

unharmed (adj): không bị làm hại

`=>` Hoi An Ancient Town is preserved in a remarkably intact state.

Tạm dịch: Phố cổ Hội An được bảo tồn trong tình trạng nguyên vẹn đáng kinh ngạc.

Chọn `C`

Question 17. `B`

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

Thì hiện tại hoàn thành hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Cấu trúc: S `+` have/has `+` V.p.p

`=>` A Bachelor’s degree is a third `–` year or four` –` year course you take in undergraduate higher education after you have finished further education.

Tạm dịch: Bằng Cử nhân là một khóa học kéo dài từ ba hoặc bốn năm ở bậc dưới bậc học cao hơn sau khi bạn học xong.

Chọn `B`

Question 18. `A`

Kiến thức: Cấu trúc với “apologize”

Giải thích:

Cấu trúc: S `+` apolozied `+` to `+` O `+` for (not) `+` V.ing: xin lỗi ai vì đã (không) làm gì

`=>` My elder brother apologized to my parents for not following the simple lifestyle changes they had told him when he was young.

Tạm dịch: Anh trai tôi đã xin lỗi bố mẹ tôi vì đã không tuân theo những thay đổi lối sống đơn giản mà họ đã nói với anh ấy khi anh ấy còn nhỏ.

Chọn `A`

Question 19. `C`

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Giải thích:

Mai: “Làn da của mình bị xỉn màu và nhờn. Mình nên làm gì bây giờ?

Liz: “_________”

A. Mình hoàn toàn đồng ý với bạn.                                       

B. Không, xin đừng làm thế.

C. Thử đắp mặt nạ với chiết xuất ngọc trai xem sao?           

D. Chúng ta nên gặp nhau thường xuyên hơn.

Các phản hồi A, B, D không phù hợp.

Chọn `C`

Question 20. `B`

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Giải thích:

Hà: “Bạn đã thử dùng sơ đồ tư duy chưa? Theo kinh nghiệm của mình, đó là cách hay để hệ thống hóa thông tin của bạn.”

Chris: “_________. Cảm ơn bạn.”

A. Nếu bạn không phiền                                                        

B. Nghe có vẻ phù hợp với mình đấy

C. Cái gì? Bạn đùa đấy à?                                                     

D. Vâng, làm ơn.

Các phản hồi A, C, D không phù hợp.

Chọn `B`

`#NGUYENNHI` `2007 `CAM`



Thảo luận

-- chép mạng hẻng bẹn êy
-- CHO XIN CÁI LINK
-- ồ....

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK