Đáp án `+` Giải thích các bước giải.
`Question 1. D`
Kiến thức: Phát âm `“s”`
Giải thích:
islet /ˈaɪlət/
island /ˈaɪlənd/
aisle /aɪl/
system /ˈsɪstəm/
Phần được gạch chân ở câu`D` phát âm là /s/, còn lại là âm câm.
Chọn `D`
Question 2. `D`
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
dome /dəʊm/
dosage /ˈdəʊsɪdʒ/
ecosystem /ˈiːkəʊsɪstəm/
tomb /tuːm/
Phần được gạch chân ở câu D phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /əʊ/.
Chọn `D`
Question 3. `A`
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
peasant /ˈpeznt/
decrease /dɪˈkriːs/
leaves /liːvz/
peaceful /ˈpiːsfl/
Phần được gạch chân ở câu A phát âm là /e/, còn lại phát âm là /iː/.
Chọn `A`
Question 4. `B`
Kiến thức: Trọng âm có có ba, bốn âm tiết
Giải thích:
familiar /fəˈmɪliə(r)/
generate /ˈdʒenəreɪt/
assignment /əˈsaɪnmənt/
pollutant /pəˈluːtənt/
Trọng âm của câu B rơi vào âm thứ nhất, còn lại rơi vào âm thứ hai.
Chọn `B`
Question 5. `A`
Kiến thức: Trọng âm có có ba, bốn âm tiết
Giải thích:
overcrowded /ˌəʊvəˈkraʊdɪd/
inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/
geography /dʒiˈɒɡrəfi/
convenient /kənˈviːniənt/
Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ ba, còn lại rơi vào âm thứ hai.
Chọn `A`
Question 6. `A`
Kiến thức: Trọng âm có có hai âm tiết
Giải thích:
prevent /prɪˈvent/
injure /ˈɪndʒə(r)/
sugar /ˈʃʊɡə(r)/
fitness /ˈfɪtnəs/
Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.
Chọn `A`
Question 7. `B`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
powerful (adj): mạnh mẽ
optimistic (adj): lạc quan
stagnant (adj): uể oải
pessimistic (adj): bi quan
`=>` Someone who is optimistic is hopeful about the future or the success of something in particular.
Tạm dịch: Một người lạc quan là người có nhiều hy vọng về tương lai hoặc thành công của một cái gì đó nói riêng.
Chọn `B`
Question 8. `C`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
progress (n): tiến triển, tiến bộ
speed (n): tốc độ
expectation (n): mong đợi
improvement (n): cải thiện
treatment (n): điều trị
`=>` improvement `=` progress
Tạm dịch: Cộng đồng y học tiếp tục đạt được tiến bộ trong cuộc chiến chống ung thư.
Chọn `C`
Question 9. `A`
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
instead of: thay vì
run on sth: vận hành bằng (nguyên liệu/ nhiên liệu gì)
`=>` Instead of petrol, cars will only run on solar energy and electricity.
Tạm dịch: Thay vì xăng, ô tô sẽ chỉ chạy bằng năng lượng mặt trời và điện.
Chọn `A`
Question 10. `B`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
regret `+` to V: hối hận về việc sắp làm (chưa làm)
regret `+` V_ing: hối hận vì đã làm điều gì
Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc: (to) regret `+` having V.p.p
`=>` He regretted having killed and eaten several rare species.
Tạm dịch: Anh ấy hối hận vì đã giết và ăn thịt một số loài quý hiếm.
Chọn `B`
Question 11. `C`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
`-` blame something on somebody/something: đổ lỗi cái gì cho ai
`-` blame somebody/something for doing something: đổ lỗi cho ai vì đã làm gì
Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc:
`-` blame somebody/something for having done something
`=>` The local authorities were blamed for having ignored the pollution issues in
the area.
Tạm dịch: Chính quyền địa phương đã bị đổ lỗi cho việc bỏ qua các vấn đề ô nhiễm trong khu vực.
Chọn `C`
Question 12. `D`
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Khi câu giới thiệu sử dụng cấu trúc mệnh lệnh cách “Do…/ Don’t ….” => câu hỏi đuôi “will you”.
`=>` Don't forget to write to me soon, will you?
Tạm dịch: Đừng quên viết thư cho mình sớm nhé?
Chọn `D`
Question 13. `C`
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Câu trần thuật có chủ ngữ “Everyone” => Câu hỏi đuôi dùng đại từ “they”.
Câu trần thuật ở thể khẳng định => câu hỏi đuôi ở thể phủ định
`=>` Everyone's going to be there, aren't they?
Tạm dịch: Mọi người sẽ đến đó đúng không?
Chọn `C`
Question 14. `A`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
infectious disease: bệnh truyền nhiễm
heat-related illness: bệnh liên quan đến nhiệt
headache: đau đầu
stomach ache: đau bụng
=> Infectious disease means an illness that can be passed from one person to another, especially through the air people breathe.
Tạm dịch: Bệnh truyền nhiễm có nghĩa là một căn bệnh có thể truyền từ người này sang người khác, đặc biệt là qua không khí người ta thở.
Chọn `A`
Question 15. `D`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
master's degree: bằng thạc sỹ
doctoral degree `=` doctorate: bằng tiến sỹ
bachelor’s degree: bằng cử nhân
`=>` When finishing an undergraduate course successfully, students can get a bachelor's degree.
Tạm dịch: Khi hoàn thành một khóa học đại học thành công, các học sinh có thể nhận được bằng cử nhân.
Chọn `D`
Question 16. `C`
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
damaged (V`-`ed): hư hỏng
unspoiled (V`-`ed): chưa bị khai thác, xây dựng
intact `=` undamaged (adj): không bị phá hủy, còn nguyên vẹn, nguyên sơ
unharmed (adj): không bị làm hại
`=>` Hoi An Ancient Town is preserved in a remarkably intact state.
Tạm dịch: Phố cổ Hội An được bảo tồn trong tình trạng nguyên vẹn đáng kinh ngạc.
Chọn `C`
Question 17. `B`
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
Cấu trúc: S `+` have/has `+` V.p.p
`=>` A Bachelor’s degree is a third `–` year or four` –` year course you take in undergraduate higher education after you have finished further education.
Tạm dịch: Bằng Cử nhân là một khóa học kéo dài từ ba hoặc bốn năm ở bậc dưới bậc học cao hơn sau khi bạn học xong.
Chọn `B`
Question 18. `A`
Kiến thức: Cấu trúc với “apologize”
Giải thích:
Cấu trúc: S `+` apolozied `+` to `+` O `+` for (not) `+` V.ing: xin lỗi ai vì đã (không) làm gì
`=>` My elder brother apologized to my parents for not following the simple lifestyle changes they had told him when he was young.
Tạm dịch: Anh trai tôi đã xin lỗi bố mẹ tôi vì đã không tuân theo những thay đổi lối sống đơn giản mà họ đã nói với anh ấy khi anh ấy còn nhỏ.
Chọn `A`
Question 19. `C`
Kiến thức: Hội thoại giao tiếp
Giải thích:
Mai: “Làn da của mình bị xỉn màu và nhờn. Mình nên làm gì bây giờ?
Liz: “_________”
A. Mình hoàn toàn đồng ý với bạn.
B. Không, xin đừng làm thế.
C. Thử đắp mặt nạ với chiết xuất ngọc trai xem sao?
D. Chúng ta nên gặp nhau thường xuyên hơn.
Các phản hồi A, B, D không phù hợp.
Chọn `C`
Question 20. `B`
Kiến thức: Hội thoại giao tiếp
Giải thích:
Hà: “Bạn đã thử dùng sơ đồ tư duy chưa? Theo kinh nghiệm của mình, đó là cách hay để hệ thống hóa thông tin của bạn.”
Chris: “_________. Cảm ơn bạn.”
A. Nếu bạn không phiền
B. Nghe có vẻ phù hợp với mình đấy
C. Cái gì? Bạn đùa đấy à?
D. Vâng, làm ơn.
Các phản hồi A, C, D không phù hợp.
Chọn `B`
`#NGUYENNHI` `2007 `CAM`
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK