Trang chủ Toán Học Lớp 9 Cho đường tròn tâm O bán kính r và điểm...

Cho đường tròn tâm O bán kính r và điểm E với oe = 2r từ E về hai tiếp tuyến AB AC với O BC là hai tiếp điểm và các tuyến MN không qua o a chứng minh bốn điểm

Câu hỏi :

Cho đường tròn tâm O bán kính r và điểm E với oe = 2r từ E về hai tiếp tuyến AB AC với O BC là hai tiếp điểm và các tuyến MN không qua o a chứng minh bốn điểm A B OC cùng thuộc một đường tròn B chứng minh AM x AN=3R ^2 c Tính diện tích phần nằm ngoài đường tròn của tứ giác A BOC theo r

Lời giải 1 :

$\color{darkgoldenrod}{a)}$   Xét $(O)$ có:

$\hspace{0.65cm}\ AB$ là tiếp tuyến $\Rightarrow\ AB\bot BO\ \Rightarrow\ \widehat{ABO}=90^\circ\ \Rightarrow\ B\in$ đường tròn đường kính $OA\ \ \ \ \ (1)$

$\hspace{0.65cm}\ AC$ là tiếp tuyến $\Rightarrow\ AC\bot CO\ \Rightarrow\ \widehat{ACO}=90^\circ\ \Rightarrow\ C\in$ đường tròn đường kính $OA\ \ \ \ \ (2)$

$\hspace{0.65cm}$ Từ $(1),(2)\ \Rightarrow\ A,B,O,C$ cùng thuộc 1 đường tròn $(đpcm)$

$\\$

$\color{darkgoldenrod}{b)}$   Xét $\triangle ABO$ vuông tại $B$ có:

$\hspace{0.65cm}\ OB^2+AB^2=OA^2\ \ \ (đ/l Pitago)$

$\hspace{0.65cm}$ Mà $OB=R;\ OA=2R\ \ (gt)$

$\Rightarrow\ R^2+AB^2=(2R)^2$

$\Leftrightarrow\ AB^2=4R^2-R^2$

$\Leftrightarrow\ AB^2=3R^2$

$\Leftrightarrow\ AB=R\sqrt{3}$

$\hspace{0.65cm}$ Xét $(O)$ có:

$\hspace{0.65cm}\ \widehat{ABM}$ là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung chắn cung $BM$

$\hspace{0.65cm}\ \widehat{BNM}$ là góc nội tiếp chắn cung $BM$

$\Rightarrow\ \widehat{ABM}=\widehat{BNM}$ (t/c đường tròn)

$\hspace{0.65cm}$ Xét $\triangle ABM$ và $\triangle ANB$ có:

$\hspace{0.65cm}\ \widehat{BAN}$ chung

$\hspace{0.65cm}\ \widehat{ABM}=\widehat{BNM}\ \ (cmt)$

$\Rightarrow\ \triangle ABM\ \backsim\ \triangle ANB\ \ (g-g)$

$\Rightarrow\ \dfrac{AB}{AN}=\dfrac{AM}{AB}$ (t/c $\triangle$ đồng dạng)

$\Leftrightarrow\ AM.\ AN=AB^2$

$\Leftrightarrow\ AM.\ AN=3R^2\ \ (cmt)\ (đpcm)$

$\\$

$\color{darkgoldenrod}{c)}$   Ta có:

$\hspace{0.65cm}\ S_{phần\ nằm\ ngoài\ (O)}=S_{ABOC}-S_{hình\ quạt\ OBC}$

$\hspace{0.65cm}$ Xét $\triangle \bot ABO$ và $\triangle \bot ACO$ có: 

$\hspace{0.65cm}\ OB=OC=R$

$\hspace{0.65cm}\ OA$ chung

$\Rightarrow\ \triangle \bot ABO=\triangle \bot ACO\ \ (ch-cgv)$

$\Rightarrow\ S_{ABOC}=S_{\triangle \bot ABO}+S_{\triangle \bot ACO}$

$\hspace{0.65cm}\ =2S_{\triangle \bot ABO}$

$\hspace{0.65cm}\ =\dfrac{AB.\ OB}{2}$

$\hspace{0.65cm}\ =\dfrac{R\sqrt{3}.\ R}{2}$

$\hspace{0.65cm}\ =\dfrac{R^2\sqrt{3}}{2}$ 

$\hspace{0.65cm}$ Xét $\triangle ABO$ vuông tại $B$ có:

$\hspace{0.65cm}\ cos\widehat{BOA}=\dfrac{OB}{OA}=\dfrac{R}{2R}=\dfrac{1}{2}$

$\Rightarrow\ \widehat{BOA}=60^\circ$

$\Rightarrow\ \triangle \bot ABO=\triangle \bot ACO\ \ (cmt)$

$\Rightarrow\ \widehat{BOA}=\widehat{COA}$

$\Rightarrow\ \widehat{BOC}=\widehat{BOA}+\widehat{COA}=2\widehat{BOA}=120^\circ$

$\Rightarrow\ S_{hình\ quạt\ OBC}=\dfrac{R^2.\ 120^\circ}{360^\circ}=\dfrac{R^2}{3}$

$\Rightarrow\ S_{phần\ nằm\ ngoài\ (O)}=S_{ABOC}-S_{hình\ quạt\ OBC}$

$\hspace{0.65cm}\ =\dfrac{R^2\sqrt{3}}{2}-\dfrac{R^2}{3}$

$\hspace{0.65cm}\ =\dfrac{3R^2\sqrt{3}-2R^2}{6}$

$\hspace{0.65cm}\ =\dfrac{3\sqrt{3}-2}{6}R^2$

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK