Giải thích các bước giải:
a, ΔABC cân tại A ⇒ $\widehat{ABC}$ = $\widehat{ACB}$
⇒ $\widehat{EBC}$ = $\widehat{DCB}$
ΔABC cân tại A ⇒ $\widehat{ABC}$ = $\frac{180^o-\widehat{BAC} }{2}$
Xét 2 tam giác vuông ΔAEC và ΔADB có:
$\widehat{A}$ chung; AC = AB (gt)
⇒ ΔAEC = ΔADB (cạnh huyền - góc nhọn)
⇒ AE = AD
⇒ ΔAED cân tại A
⇒ $\widehat{AED}$ = $\frac{180^o-\widehat{BAC} }{2}$
⇒ $\widehat{AED}$ = $\widehat{ABC}$
⇒ DE ║ BC (do có 2 góc đồng vị bằng nhau)
⇒ Tứ giác BEDC là hình thang
mà $\widehat{EBC}$ = $\widehat{DCB}$ (cmt)
⇒ BEDC là hình thang cân (đpcm)
Hình thang cân BEDC có I là trung điểm của cạnh đáy DE, M là trung điểm của cạnh đáy BC
⇒ IM là trục đối xứng của hình than cân BEDC (đpcm)
b, ΔBEC có M là trung điểm của BC, MH ║ CE (cùng ⊥ AB)
⇒ H là trung điểm của BE
⇒ MH là đường trung bình của ΔBEC
⇒ MH = $\frac{1}{2}$EC
Chứng minh tương tự ta có
MK là đường trung bình của ΔCBD
⇒ MK = $\frac{1}{2}$BD
Lại có CE = BD (2 đường chéo của BEDC)
⇒ MH = MK (1)
Dễ thấy IK là đường trung bình của ΔDEC ⇒ IK ║ CE ⇒ IK ║ HM và IK = HM
⇒ Tứ giác MHIK là hình bình hành, kết hợp với (1)
Ta được MHIK là hình thoi (đpcm)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK