Trang chủ Hóa Học Lớp 8 ..................................................................Bài 2: Hãy trinh bảy phương pháp hóa học nhận...

..................................................................Bài 2: Hãy trinh bảy phương pháp hóa học nhận biểt các chất sau: a. 3 lọ đựng 3 chất rắn: Ba,

Câu hỏi :

..................................................................

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

$a)$

- Trích các chất ra từng mẫu thử cho tác dụng với nước:

   + Mẫu thử tan có sủi bọt khí: $Ba$
$Pt: Ba + 2H_2O$ $\rightarrow$ $Ba(OH)_2 + H_2$

   + Mẫu thử tan không sủi bọt khí: $P_2O_5$

$Pt: P_2O_5 + 3H_2O$ $\rightarrow$ $2H_3PO_4$

   + Mẫu thử không tan: $Mg$

$b)$

- Trích các chất ra từng mẫu thử cho tác dụng với nước:

   + Mẫu thử tan có sủi bọt khí: $Na$

$Pt: 2Na + 2H_2O$ $\rightarrow$ $2NaOH + H_2$

   + Mẫu thử tan không sủi bọt khí:  $BaO$ , $K_2O$

$Pt: BaO + H_2O$ $\rightarrow$ $Ba(OH)_2(1)$

$K_2O + H_2O$ $\rightarrow$ $2KOH(2)$

   + Mẫu thử không tan: $Fe$

- Sục $CO_2$ vào các dung dịch thu được tại pt (1) và (2) :

   + Mẫu thử xuất hiện kết tủa thì chất ban đầu là: $BaO$

$Ba(OH)_2 + CO_2$ $\rightarrow$ $BaCO_3 + H_2O$

   + Mẫu thử không hiện tượng thì chất ban đầu là: $K_2O$

$c)$

- Dẫn lần lượt các khí qua dung dịch $Ca(OH)_2$:

   + Khí làm đục nước vôi trong: $SO_2$
$Pt: SO_2 + Ca(OH)_2$ $\rightarrow$ $CaSO_3 + H_2O$

   + Khí không có hiện tượng: $N_2$ , $O_2$ , $H_2(1)$

- Dẫn các khí ở nhóm (1) qua $CuO$ đun nóng:

   + Khí làm chất rắn màu đen chuyển dần sang nâu đỏ: $H_2$

$H_2 + CuO$ $\xrightarrow{t^o}$ $Cu + H_2O$

   + Khí không có hiện tượng: $N_2$ , $O_2(2)$

- Cho que đóm còn tàn đỏ vào các khí ở nhóm (2):

   + Que đóm bùng cháy mạnh: $O_2$

   + Que đóm không cháy: $N_2$

Thảo luận

Lời giải 2 :

`a.`

`-` Trích mỗi chất một ít ra làm mẫu thử :

`-` Cho tác dụng với `H_2O`

`+` Mẫu thử không tan: `Mg`

`+` Mẫu thử tan có sủi bọt : `Ba`

`PTHH :` `Ba` `+` `2H_2O` `→` `Ba(OH)_2` `+` `H_2`

`+` Mẫu thử tan không sủi bọt : `P_2O_5`

`PTHH :` `P_2O_5` `+` `3H_2O` `→` `2H_3PO_4`

`-` Dán nhãn các chất vừa mới nhận biết được.

`b.`

`-` Trích mỗi chất một ít ra làm mẫu thử :

`-` Cho tác dụng với `H_2O`

`+` Mẫu thử không tan: `Fe`

`+` Mẫu thử tan có sủi bọt : `Na`

`PTHH :` `2Na` `+` `2H_2O` `→` `2NaOH` `+` `H_2`

`+` Mẫu thử tan không sủi bọt : `BaO` `, K_2O`

`PTHH :` `BaO` `+` `H_2O` `→` `Ba(OH)_2`

`K_2O` `+` `H_2O` `→` `2KOH`

`-` Sục CO2 vào các sản phẩm không sủi bọt :

`+` Mẫu thử xuất hiện kết tủa : `Ba(OH)_2`

`→` Chất ban đầu là: `BaO`

`PTHH :` `Ba(OH)_2` `+` `CO_2` `→` `BaCO_3` `+` `H_2O`

`+` Mẫu thử không hiện tượng là : `KOH`

`→` Chất ban đầu là: `K_2O`

`-` Dán nhãn các chất vừa mới nhận biết được.

`c.`

`-` Dẫn các khí `SO_2` `,N_2` `,O_2` `,H_2` qua dung dịch `Ca(OH)_2`

`+` Khí không có hiện tượng: `N_2` `,O_2` `,H_2`

`+` Khí làm đục nước vôi trong: `SO_2`

`PTHH :` `SO_2` `+` `Ca(OH)_2` `→` `CaSO_3` `+` `H_2O`

`-` Dẫn các khí còn lại qua `CuO` ,đun nóng:

`+` Khí làm chất rắn màu đen chuyển dần sang đỏ và có hơi nước sinh ra :

`PTHH :` `H_2` `+` `CuO` $\xrightarrow{t^o}$ `Cu` `+` `H_2O`

`+` Khí không có hiện tượng: `N_2` `,O_2`

`-` Cho que đóm còn tàn đỏ vào `2` chất khí còn lại :

`+` Chất khí nào làm que đóm bùng cháy là : `O_2`

`+`Chất khí nào làm que đóm tắt là : `N_2`

`-` Dán dãn các chất khí vừa nhận biết được.

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK