1. I'm afraid I (not/be) won't be... able to come tomorrow.
2. We (turn off) .turn off.. the music because people are sleeping.
3. In my opinion, she (not/pass) .won't pass.. the exam. ( prediction, có ''in my opinion'' thì dùng ''will'', ở đây là ý kiến của mình nên có thể đúng có thể sai, dùng ''will'' là đúng nhất )
4. They (arrive) .arrive.. at 6.pm tomorrow. ( lịch trình thì dùng present simple)
5. He (not buy) ..doesn't buy. the car because he doesn’t have enough money.
6. I (meet) .am going to meet.. my friends next Sunday. ( dự định từ trước, kế hoạch đã lập ra nên phải dùng Be + going to )
7. We (wear) .have to wear.. politely when we go to the pagodas on New Year’s Day.
nếu giáo viên sửa '' must wear'' thì dùng nhưng theo chị nghĩ ''have to'' mang ý nghĩa bắt buộc và nó mạnh hơn 'must'', mà nếu câu này mang ý nghĩa facts thì em ghi 'wear'' thôi
8. On New Year’s Day, you (not break) .don't break.. things or you will get bad luck.
9. You (finish) ..must finish. your homework before going to school. ( phải làm xong thì dùng 'must') nếu giáo viên chỉ yêu cầu dùng các loại thì, nên dùng là ''finish'' mà theo chị nghĩ dùng thêm ''must'' sẽ chính xác hơn
10. My father (repaint) is going to..repaint. our house to welcome Tet.
1. won't be
2. turn off
3. won't pass
4. arrive
5. doesn't buy
6. am going to meet
7. have to wear
8. don't break
9. must finish
10. repaints
CHẬM :<
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK