Trang chủ Hóa Học Lớp 8 ._. Bài tập 1: Cho nhôm kim loại tác dụng...

._. Bài tập 1: Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ). Biết có 34,2 gam muối nhôm sunfat tạo thành. Tính l­ượng nhôm phản ứng và thể tích

Câu hỏi :

._. Bài tập 1: Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ). Biết có 34,2 gam muối nhôm sunfat tạo thành. Tính l­ượng nhôm phản ứng và thể tích khí hiđro thu đ­ợc (đktc)? Bài tập 2: Trung hoà 100 ml dd NaOH cần 15 ml dd HNO3 có nồng độ 60%, khối lượng riêng 1,4 g/ml. 1/ Tính nồng độ M của dd NaOH ban đầu. 2/ Nếu trung hoà lượng dd NaOH nói trên bằng dd H2SO4 có nồng độ 49% thì cần bao nhiêu gam dd H2SO4? Bài tập 3: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra. b) Tính hiệu suất phản ứng. c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc.

image

Lời giải 1 :

Bài 1 :

$n_{Al_2(SO_4)_3}=\dfrac{34,2}{342}=0,1mol$

$PTHH :$

$2Al+3H_2SO_4\to Al_2(SO_4)_3+3H_2↑$

Theo pt :

$n_{Al}=2.n_{Al_2(SO_4)_3}=2.0,1=0,2mol$

$⇒m_{Al}=0,2.27=5,4g$

$n_{H_2}=3.n_{Al_2(SO_4)_3}=3.0,2=0,6mol$

$⇒V_{H_2}=0,6.22,4=13,44l$

B2 :

$PTHH :$

$NaOH+HNO_3\to NaNO_3+H_2O$

$a.m_{dd\ HNO3}=15.1,4=21g$

$⇒m_{HNO_3}=21.60\%=12,6g$

$⇒n_{HNO_3}=\dfrac{12,6}{63}=0,2mol$

Theo pt :

$n_{NaOH}=n_{HNO_3}=0,2mol$

$⇒C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,2}{0,1}=2M$

$b.PTHH :$

$NaOH+H_2SO_4\to Na_2SO_4+H_2O$

Theo pt :

$n_{H_2SO_4}=n_{NaOH}=0,2mol$

$⇒m_{H_2SO_4}=0,2.98=19,6g$

$⇒m_{dd\ H_2SO_4}=\dfrac{19,6}{49\%}=40g$

B3 :

$a.n_{CuO}=\dfrac{20}{80}=0,25mol$

$PTHH :$

$CuO+H_2\overset{t^o}\to Cu+H_2O$

Theo pt :

$n_{Cu}=n_{CuO}=0,25mol$

$⇒m_{Cu}=0,25.64=16g<16,8g$

⇒Sau phản ứng CuO còn dư

*Hiện tượng :

-Chất rắn màu đen chuyển dần sang màu đỏ nhưng chưa hoàn toàn

-Xuất hiện những giọt nước bám trên thành ống nghiệm

$b.m_{Cu}=m_{CuO}=16,8g$

Gọi số mol của CuO phản ứng là x

$⇒n_{CuO\ dư}=0,25-x(mol)$

Theo pt :

$n_{Cu}=n_{CuO\ pu}=x(mol)$

$⇒64x+(0,25-x)80=16,8$

$⇒x=0,2$

$⇒n_{CuO\ pu}=0,2mol$

$⇒m_{CuO\ pu}=0,2.80=16g$

$⇒H\%=\dfrac{16}{20}.100\%=80\%$

c.Theo pt :

$n_{H_2}=n_{CuO\ pu}=0,2mol$

$⇒V_{H_2}=0,2.22,4=4,48l$

B4 :

$a.PTHH :$

$MgCO_3\overset{t^o}\to MgO+CO_2$

$CaCO_3\overset{t^o}\to CaO+CO_2$

$Gọi\ n_{MgCO_3}=a;n_{CaCO_3}=b(a,b>0)$

Ta có :

$m_{hh}=84a+100b=192000g$

$m_{CO_2}=44a+44b=88000g$

Ta có hpt :

$\left\{\begin{matrix}
84a+100b=192000 & \\ 
44a+44b=88000 & 
\end{matrix}\right.$

$⇔\left\{\begin{matrix}
a=500 & \\ 
b=1500 & 
\end{matrix}\right.$

$⇒m_{MgO}=500.40=20000g$

$m_{CaO}=1500.56=84000g$

$=>m_{oxit}=20000+84000=104000g$

Thảo luận

-- Xem có sai sót gì không đi chị! :Đ
-- K thấy sai 🧐🧐
-- Rồi đấy. :3
-- 😋😋

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Bài 1 :

$n_{Al_2(SO_4)_3} = \frac{34,2}{342} = 0,1(mol)$

$2Al + 3H_2SO_4 → Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$

Theo phương trình , ta có :

$n_{Al} = 2n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,1.2 = 0,2(mol)$

$n_{H_2} = 3n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,1.3 = 0,3(mol)$
$⇒ m_{Al} = 0,2.27 = 5,4(gam)$
$⇒ V_{H_2} = 0,3.22,4 = 6,72(lít)$
Bài 2 :

$1/$

$n_{HNO_3} = \frac{15.1,4.60\%}{63} = 0,2(mol)$

$NaOH + HNO_3 → NaNO_3 + H_2O$

$⇒ n_{NaOH} = n_{HNO_3} = 0,2(mol)$
$⇒ C_M NaOH = \frac{0,2}{0,1} = 0,2M$

$2/$

$2NaOH + H_2SO_4 → Na_2SO_4 + 2H_2O$

có : $n_{H_2SO_4} = \frac{1}{2}n_{NaOH} = 0,1(mol)%$

$⇒ m_{\text{dung dịch H2SO4}} = \frac{0,1.98}{49\%} = 20(gam)$

Bài 3 :

a. Chất rắn chuyển dần từ màu đen sang màu đỏ

b.

$CuO + H_2 \xrightarrow{t^o} Cu + H_2O$

Chất rắn sau phản ứng có $Cu$ và $CuO(dư)$

có : $n_{CuO} = \frac{20}{80} = 0,25(mol)$

Gọi $n_{CuO(pư)} = x(mol)$
$⇒ n_{CuO(dư)} = 0,25 - x(mol)$
Theo PT trên , $n_{Cu} = n_{CuO(pư)} = x(mol)$
$⇒ 64x + (0,25-x).80 = 16,8$
$⇒ x = 0,2$
Vậy, Hiệu suất của phản ứng :$H = \frac{0,2}{0,25}.100\% = 80\%$

c.

có : $n_{H_2} = n_{CuO(pư)} = 0,2(mol)$
$⇒ V_{H_2} = 0,2.22,4 = 4,48(lít)$

Bài 3 :

a. Công thức tính khối lượng : m= n.M

b.

Áp dụng ĐLBT khối lượng , ta có :

$m_{đôlômit} = m_{oxit} + m_{CO_2}$

$⇒ m_{Oxit} = 192 - 88 = 104(kg)$

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK