Bài 1 :
$n_{Al_2(SO_4)_3}=\dfrac{34,2}{342}=0,1mol$
$PTHH :$
$2Al+3H_2SO_4\to Al_2(SO_4)_3+3H_2↑$
Theo pt :
$n_{Al}=2.n_{Al_2(SO_4)_3}=2.0,1=0,2mol$
$⇒m_{Al}=0,2.27=5,4g$
$n_{H_2}=3.n_{Al_2(SO_4)_3}=3.0,2=0,6mol$
$⇒V_{H_2}=0,6.22,4=13,44l$
B2 :
$PTHH :$
$NaOH+HNO_3\to NaNO_3+H_2O$
$a.m_{dd\ HNO3}=15.1,4=21g$
$⇒m_{HNO_3}=21.60\%=12,6g$
$⇒n_{HNO_3}=\dfrac{12,6}{63}=0,2mol$
Theo pt :
$n_{NaOH}=n_{HNO_3}=0,2mol$
$⇒C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,2}{0,1}=2M$
$b.PTHH :$
$NaOH+H_2SO_4\to Na_2SO_4+H_2O$
Theo pt :
$n_{H_2SO_4}=n_{NaOH}=0,2mol$
$⇒m_{H_2SO_4}=0,2.98=19,6g$
$⇒m_{dd\ H_2SO_4}=\dfrac{19,6}{49\%}=40g$
B3 :
$a.n_{CuO}=\dfrac{20}{80}=0,25mol$
$PTHH :$
$CuO+H_2\overset{t^o}\to Cu+H_2O$
Theo pt :
$n_{Cu}=n_{CuO}=0,25mol$
$⇒m_{Cu}=0,25.64=16g<16,8g$
⇒Sau phản ứng CuO còn dư
*Hiện tượng :
-Chất rắn màu đen chuyển dần sang màu đỏ nhưng chưa hoàn toàn
-Xuất hiện những giọt nước bám trên thành ống nghiệm
$b.m_{Cu}=m_{CuO}=16,8g$
Gọi số mol của CuO phản ứng là x
$⇒n_{CuO\ dư}=0,25-x(mol)$
Theo pt :
$n_{Cu}=n_{CuO\ pu}=x(mol)$
$⇒64x+(0,25-x)80=16,8$
$⇒x=0,2$
$⇒n_{CuO\ pu}=0,2mol$
$⇒m_{CuO\ pu}=0,2.80=16g$
$⇒H\%=\dfrac{16}{20}.100\%=80\%$
c.Theo pt :
$n_{H_2}=n_{CuO\ pu}=0,2mol$
$⇒V_{H_2}=0,2.22,4=4,48l$
B4 :
$a.PTHH :$
$MgCO_3\overset{t^o}\to MgO+CO_2$
$CaCO_3\overset{t^o}\to CaO+CO_2$
$Gọi\ n_{MgCO_3}=a;n_{CaCO_3}=b(a,b>0)$
Ta có :
$m_{hh}=84a+100b=192000g$
$m_{CO_2}=44a+44b=88000g$
Ta có hpt :
$\left\{\begin{matrix}
84a+100b=192000 & \\
44a+44b=88000 &
\end{matrix}\right.$
$⇔\left\{\begin{matrix}
a=500 & \\
b=1500 &
\end{matrix}\right.$
$⇒m_{MgO}=500.40=20000g$
$m_{CaO}=1500.56=84000g$
$=>m_{oxit}=20000+84000=104000g$
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bài 1 :
$n_{Al_2(SO_4)_3} = \frac{34,2}{342} = 0,1(mol)$
$2Al + 3H_2SO_4 → Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$
Theo phương trình , ta có :
$n_{Al} = 2n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,1.2 = 0,2(mol)$
$n_{H_2} = 3n_{Al_2(SO_4)_3} = 0,1.3 = 0,3(mol)$
$⇒ m_{Al} = 0,2.27 = 5,4(gam)$
$⇒ V_{H_2} = 0,3.22,4 = 6,72(lít)$
Bài 2 :
$1/$
$n_{HNO_3} = \frac{15.1,4.60\%}{63} = 0,2(mol)$
$NaOH + HNO_3 → NaNO_3 + H_2O$
$⇒ n_{NaOH} = n_{HNO_3} = 0,2(mol)$
$⇒ C_M NaOH = \frac{0,2}{0,1} = 0,2M$
$2/$
$2NaOH + H_2SO_4 → Na_2SO_4 + 2H_2O$
có : $n_{H_2SO_4} = \frac{1}{2}n_{NaOH} = 0,1(mol)%$
$⇒ m_{\text{dung dịch H2SO4}} = \frac{0,1.98}{49\%} = 20(gam)$
Bài 3 :
a. Chất rắn chuyển dần từ màu đen sang màu đỏ
b.
$CuO + H_2 \xrightarrow{t^o} Cu + H_2O$
Chất rắn sau phản ứng có $Cu$ và $CuO(dư)$
có : $n_{CuO} = \frac{20}{80} = 0,25(mol)$
Gọi $n_{CuO(pư)} = x(mol)$
$⇒ n_{CuO(dư)} = 0,25 - x(mol)$
Theo PT trên , $n_{Cu} = n_{CuO(pư)} = x(mol)$
$⇒ 64x + (0,25-x).80 = 16,8$
$⇒ x = 0,2$
Vậy, Hiệu suất của phản ứng :$H = \frac{0,2}{0,25}.100\% = 80\%$
c.
có : $n_{H_2} = n_{CuO(pư)} = 0,2(mol)$
$⇒ V_{H_2} = 0,2.22,4 = 4,48(lít)$
Bài 3 :
a. Công thức tính khối lượng : m= n.M
b.
Áp dụng ĐLBT khối lượng , ta có :
$m_{đôlômit} = m_{oxit} + m_{CO_2}$
$⇒ m_{Oxit} = 192 - 88 = 104(kg)$
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK