1. You shouldn’t / can eat so much fast food.
⇒ Bạn không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh.
2. Jane shouldn’t / should go out tonight. She has a test tomorrow.
⇒ Jane không nên đi ra ngoài tối nay. Cô ấy có một bài thi vào ngày mai.
3. I should / shouldn’t exercise more. It’s good for me.
⇒ Tôi nên luyện tập nhiều hơn. Nó tốt cho tôi.
4. Doctors say we should / could eat a lot of fruit.
⇒ Bác sĩ nói chúng ta nên ăn nhiều hoa quả.
5. James can’t / shouldn’t drive so fast. He may have an accident.
⇒ James không nên lái xe quá nhanh. Anh ấy có thể bị tai nạn.
6. He has a cold. He shouldn’t / should stay at home.
⇒ Anh ấy bị cảm lạnh. Anh ấy nên ở nhà.
Cấu trúc: S + should/shouldn't + V(nguyên thể): đưa ra lời khuyên
@Bulletproof
`Ex5`
`1` shouldn't
`2` shouldn't
`3` should
`4` should
`5` shouldn't
`6` should
`->` Đây là động từ khuyết thiếu
`⇒` Should / Shouldn't + V_inf : Dùng để đưa ra lời khuyên nhưng mang tính chất tham khảo
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều mà sắp phải xa trường lớp, thầy cô, ban bè thân quen. Đây là năm mà các em sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng các em đừng lo nhé mọi chuyện sẽ tốt lên thôi !
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK