Trang chủ Toán Học Lớp 10 cho tam giác ABC có A(-2,-2) B(-1,-1) C (1,-3) a)...

cho tam giác ABC có A(-2,-2) B(-1,-1) C (1,-3) a) cmr tam giác ABc vuông b) tính chu vi và diện tích của tam giác ABC c) tính tâm và bán kính đường tròn ngoại

Câu hỏi :

cho tam giác ABC có A(-2,-2) B(-1,-1) C (1,-3) a) cmr tam giác ABc vuông b) tính chu vi và diện tích của tam giác ABC c) tính tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC d) tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình chữ nhật

Lời giải 1 :

a) Ta có

$\vec{AB} = (1,1)$, $\vec{BC} = (2,-2), $\vec{CA} = (3,-1)$

Khi đó

$\vec{AB}. \vec{BC} = 1.2 + 1.(-2) = 0$

Do đó $\vec{AB} \perp \vec{BC}$

Suy ra tam giác ABC vuông tại B.

b) Theo Câu a), ta có

$AB = \sqrt{1^2 + 1^2} = \sqrt{2}, BC = 2\sqrt{2}, CA = \sqrt{10}$

Vậy chu vi của tam giác ABC là

$P_{ABC} =AB + BC + CA = \sqrt{2} + 2\sqrt{2} + \sqrt{10} = 3\sqrt{2} + \sqrt{10}$

Diện tích của tam giác ABC là

$S_{ABC} = \dfrac{1}{2} AB . BC = \dfrac{1}{2} . \sqrt{2} . 2\sqrt{2} = 2$

c) - Cách 1:

Gọi $O(a,b)$ là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.

Khi đó ta có

$\vec{AO} = (a+2, b+2), \vec{BO} = (a+1, b+1), \vec{CO} = (a-1, b+3)$

Do O là tâm đường tròn ngoại tiếp nên

$\begin{cases} AO^2 = BO^2\\ AO^2 = CO^2 \end{cases}$

Vậy ta có hệ

$\begin{cases} (a+2)^2 + (b+2)^2 = (a+1)^2 + (b+1)^2\\ (a+2)^2 + (b+2)^2 = (a-1)^2 + (b+3)^2 \end{cases}$

Giải ra ta có

$a = -\dfrac{1}{2}, b = -\dfrac{5}{2}$

Vậy $O(-\dfrac{1}{2}, -\dfrac{5}{2})$

Bán kính đường tròn ngoại tiếp là

$\sqrt{(a+2)^2 + (b+2)^2} = \dfrac{\sqrt{10}}{2}$

- Cách 2.

Gọi O là trung điểm AC.

Khi đó tọa độ điểm O là

$O(-\dfrac{1}{2} , -\dfrac{5}{2})$

Khi đó, do tam giác ABC cân tại B nên BO là trung tuyến của tam giác ứng với cạnh huyền nên

$OA = OB  =OC = \dfrac{AC}{2}$

Vậy O cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Lại có O là trung điểm BC nên bán kính đường tròn là

$OA = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{\sqrt{10}}{2}$

d) Gọi $D(x,y)$ là điểm thỏa mãn tứ giác ABCD là hình bình hành. Khi đó

$\vec{DC} = (1-x,-3-y)$

Do tứ giác ABCD là hình bình hành nên

$\vec{AB} = \vec{DC}$

$<-> (1,1) = (1-x,-3-y)$

Suy ra $x = 0, y= -4$. Vậy $D(0,-4)$

Do đó, với $D(0,-4)$ thì tứ giác ABCD là hình bình hành.

Tuy nhiên, lại có $\widehat{ABC}$ vuông nên nó cũng là hình chữ nhật.

Vậy với $D(0,-4)$ thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật..

Thảo luận

Lời giải 2 :

a, 

Theo bài ra, vtAB=(1;1), vtAC=(3;-1), vtBC=(2;-2)

=> AB=căn2, AC=căn10, BC=căn8

Ta có AB^2+BC^2= 2+8=10

AC^2=10

=> AB^2+BC^2=AC^2

Theo định lí Pytago đảo, tam giác ABC vuông tại B

b, 

Chu vi ABC= căn2+căn10+căn8=căn10+ 3 căn2

 Diện tích ABC=1/2AB.BC=1/2.căn2.căn8=2

c, 

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là trung điểm cạnh huyền AC

 Gọi O là tâm đg tròn ngoại tiếp tgABC

vtAC=(3;-1) => vtAO=1/2vtAC=(1,5;-0,5)

=> O(1,5;-0,5)

Bán kính đg tròn ngoại tiếp tg vuông bằng 1 nửa cạnh huyền

=> BR=1/2 căn10 

d,

 Tứ giác ABCD là HCN

<=> vtAB=vtDC

Điêmr D(xD; yD)

Ta có vtAB=(1;1); vtDC=(1-xD; -3-yD)

vtAB=vtDC <=> 1-xD=1 và -3-yD=1

<=> xD=0; yD=-4

=> D(0;-4)

 

 

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 10

Lớp 10 - Năm thứ nhất ở cấp trung học phổ thông, năm đầu tiên nên có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi xa hơn vì ngôi trường mới lại mỗi lúc lại xa nhà mình hơn. Được biết bên ngoài kia là một thế giới mới to và nhiều điều thú vị, một trang mới đang chò đợi chúng ta.

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK