`a,`
Vì `MA,MB` là tiếp tuyến của `(O)`
`-> OA⊥MA,OB⊥MB`
Xét tứ giác `OAMB` ta có:
`hat{OAM}=hat{OBM}=90^o`
`-> hat{OAM}+hat{OBM}=180^o`
`->` Tứ giác `OAMB` nội tiếp.$(*)$
Lại có `E` là trung điểm của `CD`
`->OE⊥CD`
Xét tứ giác `OEMB` ta có:
`hat{OEM}=hat{OBM}=90^o`
`-> hat{OEM}+hat{OBM}=180^o`
`->` Tứ giác `OEMB` nội tiếp.$(**)$$
Từ $(*),(**)$ ta có:
`M,A,E,O,B` nội tiếp.
`b,`
Xét `(O)` ta có:
$\bullet$ `hat{MAC}` là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung `AC`
$\bullet$ `hat{MDA}` là góc nội tiếp chắn cung `AC`
`-> hat{MAC}=hat{MDA}`
Xét `ΔMAC` và `ΔMDA` ta có:
`hat{MAC}=hat{MDA}`
`hat{DMA}` chung
`->` `ΔMAC` $\backsim$ `ΔMDA` `(g-g)`
`->` `(MC)/(MA)=(MA)/(MD)`
`-> MC.MD=MA^2`
Áp dụng định lý pytago vào `ΔMAO` vuông tại `A` ta có:
`MA^2=MO^2-OA^2=MO^2-R^2`
`-> MC.MD=MA^2=MO^2-R^2`
`c,`
Ta có: `MD=MC;OC=OD`
`-> MO` là đường trung trực của `CD`
`-> MO⊥CO`
Tương tự ta có: `OM ⊥AB`
Mà `Δ GDE` $\backsim$ `ΔGOD`
`-> hat{OGD}= hat{CDO}`
Áp dụng hệ thức lương vào `Δ OMA` đường cao `AH` ta có:
`MH.MO=MA^2=MC.MD`
`-> (MH)/(MC)=(MD)/(MO)`
Xét `ΔMHC` và `ΔMDO` ta có:
` (MH)/(MC)=(MD)/(MO)`
`hat{DMO}` chung
`→` `ΔMHC` $\backsim$ `ΔMDO` `(c-g-c)`
`→` `hat{MHC}=hat{ODC}`
`->` `hat{ODC}+hat{OHC}=180^o`
Xét tứ giác `DOHC` ta có:
`hat{ODC}+hat{OHC}=180^o`
`->` Tứ giác `DOHC` nội tiếp
`->` `hat{DHO}=hat{OCD}=hat{CDO}=hat{DGO}`
Xét tứ giác `GDOH` ta có:
`hat{DHO]=hat{DGO}`
`->` Tứ giác `GDOH` nội tiếp
`->` `hat{GHO}+hat{ODG}=180^o`
`->` `hat{GHO}=90^o`
`->` `GH⊥OH`
Mà `AB⊥OH`
`->` `G,A,B` thẳng hàng
`->` `đpcm`
`d,`
Kẻ `OF⊥(d)`
`AB` cắt `OF` tại `I`
Xét tứ giác `IHMF` ta có:
`hat{IHM}=hat{IFM}=90^o`
`->` `hat{IHM}=hat{IFM}`
`->` Tứ giác `IHMF` nội tiếp
Ta có: `ΔOIH` $\backsim$ `ΔOMF` `(g-g)`
`->` `OI.OF=OH.OM=OA^2=R^2`
Mà `(d)` không đổi `->` `OF` không đổi
`->` `OI` cũng không đổi
`->` `AB` luôn đi qua điểm `I` cố định.
`a)` Xét `(O)` có:
`+)MA` là tiếp tuyến tại `A(g t)`
`=>MA⊥OA` tại `A(đl)`
`=>hat(MAO)=90^0`
`+)MB` là tiếp tuyến tại `B(g t)`
`=>MB⊥OB` tại `B(đl)`
`=>hat(MBO)=90^0`
`+){:(\text{OE là 1 phần đường kính}),(\text{CD là dây không qua tâm}),(\text{E là trung điểm CD(gt)}):}}`
`=>OE⊥CD` tại `E(đl)`
`=>hat(MEO)=90^0`
Xét tứ giác `MAOB` có:
`hat(MAO)=90^0(cmt)`
`hat(MBO)=90^0(cmt)`
`=>{:(hat(MAO)+hat(MBO)=90^0+90^0=180^0),(\text{Mà 2 góc này ở vị trí đối nhau}):}}`
`=>` Tứ giác `MAOB` nội tiếp `(dhnb)`
`=>4` điểm `M,A,O,B` cùng nằm trên một đường tròn. `(1)`
Xét tứ giác `MEOB` có:
`hat(MEO)=90^0(cmt)`
`hat(MBO)=90^0(cmt)`
`=>{:(hat(MEO)+hat(MBO)=90^0+90^0=180^0),(\text{Mà 2 góc này ở vị trí đối nhau}):}}`
`=>` Tứ giác `MEOB` nội tiếp `(dhnb)`
`=>4` điểm `M,E,O,B` cùng nằm trên một đường tròn. `(2)`
Từ `(1)` và `(2)=>5` điểm `M,A,E,O,B` cùng nằm trên một đường tròn `-đpcm`
`b)` Xét `(O)` có:
`{:(hat(MAC)=1/2sđhat(AC)\text{(góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung AC)}),(hat(MDA)=1/2sđhat(AC)\text{(góc nội tiếp chắn cung AC)}):}}`
`=>hat(MAC)=hat(MDA)(hq)`
Xét `ΔMAC` và `ΔMDA` có:
`hatM` chung
`hat(MAC)=hat(MDA)(cmt)`
`=>ΔMAC` $\backsim$ `ΔMDA(gg)`
`=>(MC)/(MA)=(MA)/(MD)` (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
`=>MC.MD=MA^2` `(3)`
Xét `ΔMAO` vuông tại `A` có:
`MO^2=MA^2+OA^2(Pytago)`
`=>MA^2=MO^2-OA^2`
`=>MA^2=MO^2-R^2` `(4)`
Từ `(3)` và `(4)=>MC.MD=MA^2=MO^2-R^2-đpcm`
`c)` Gọi `F` là giao điểm của các tiếp tuyến tại `C,D` của đường tròn `(O;R)`
Xét `(O)` có: `+)FD` là tiếp tuyến tại `D(g t)`
`=>FD⊥OD` tại `D(đl)`
`=>hat(FDO)=90^0`
Ta có: `+){:(MA=MB\text{(do MA, MB là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại M-gt)}),(OA=OB(=R)):}}`
`=>MO` là đường trung trực của `AB`
`=>MO⊥AB` tại `H`
`+){:(FC=FD\text{(do FC, FD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại F-gt)}),(OC=OD(=R)):}}`
`=>FO` là đường trung trực của `CD`
`=>FO⊥CD` tại `E`
Xét `ΔMAO` vuông tại `A,` đường cao `AH` có:
`OA^2=OH.OM(htl)`
`=>R^2=OH.OM` `(5)`
Xét `ΔFDO` vuông tại `D,` đường cao `DE` có:
`OD^2=OE.OF(htl)`
`=>R^2=OE.OF` `(6)`
Từ `(5)` và `(6)=>OH.OM=OE.OF(=R^2)`
`=>(OH)/(OE)=(OF)/(OM)`
Mà `hat(MOF)` chung
`=>ΔOHF` $\backsim$ `ΔOEM` `(cgc)`
`=>hat(OHF)=hat(OEM)` (2 góc tương ứng)
Mà `hat(OEM)=90^0(cmt)`
`=>hat(OHF)=90^0`
`=>OH⊥FH` tại `H`
Mà `OH⊥AB` tại `H(cmt)`
`=>F,A,B` thẳng hàng
`=>` Các tiếp tuyến tại `C,D` của đường tròn `(O;R)` cắt nhau tại một điểm nằm trên đường thắng `AB-đpcm`
`d)` Kẻ `OI⊥d` tại `I,AB` cắt `OI` tại `N`
Xét `ΔOHN` và `ΔOIM` có:
`hat(MOI)` chung
`hat(OHN)=hat(OIM)(=90^0)`
`=>ΔOHN` $\backsim$ `ΔOIM(gg)`
`=>(OH)/(OI)=(ON)/(OM)` (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
`=>ON=(OH.OM)/(OI)=R^2/(OI)-` không đổi
Mà `I` cố định, `N\inOI` cố định
`=>N` cố định
`=>AB` đi qua `N` cố định `-đpcm`
`@Thangg7109612009`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK