Trang chủ Tiếng Anh Lớp 8 Bài 14: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia...

Bài 14: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn hoặc tương lai hoàn thành: They have

Câu hỏi :

Bài 14: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn hoặc tương lai hoàn thành:

  1. They have made a decision. They (lose)______ weight next year.

  2. At seven o’clock tomorrow, she __________________ (meet) his parents.

  3. This shirt is really nice but I think it (be)______ very expensive.

  4. Where are you going? – We (play)_______ basketball.

  5. This time next week, we __________________ (not, go) camping in the mountains.

  6. Why are you wearing sunglasses? – Because I (go)_______ to the beach.

  7. You (Come) __________ to the party? – Sorry. I have to work.

  8. He is buying some butter and eggs because he _________ (make) a cake later.

  9. At 9 o’clock this evening my friends and I (watch) a famous film at the cinema.

  10. By the end of this week, Amelia and Liam ______ (be) married for 2 years.

  11. It ______ (rain) soon. Dark clouds are coming.

  12. By the end of next month, Janet ______ (work) for the company for 12 years.

  13. I think they ______ (get) good results at the end of the course.

  14. This homework is very easy. I know we __________ (do) it very quickly.

  15. When we go home, we ____________ (watch) TV. We don’t want to miss our favorite program.

  16. I’m sure they ___________ (lose) the match.

  17. This time next year, I __________________ (live) in my new house.

  18. In 2025, they __________________ (built) a bridge on this river.

  19. By the time you arrive, they ______ (finish) their dinner.

  20. By April 20th, I ______ (be) here for 10 years.



Lời giải 1 :

`nacutihe.vt`

`1.` are going to lose

`-` Hành động ''họ sẽ giảm cân'' cho thấy rằng họ đã quyết định giảm cân và hành động này chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai ( diễn tả hành động đã được lên kế hoạch hoặc dự định trong tương lai) `->` dùng TLG

`->` Họ đã đưa ra quyết định. Họ sẽ giảm cân vào năm tới.

`2.` will be meeting

`-` DHNB : ''at seven o'clock tomorrow (vào 7 giờ sáng ngày mai)'' (đây là thời gian cụ thể trong tương lai) `->` dùng TLTD (diễn tả hành động đang xảy ra trong một thời điểm cụ thể trong tương lai)

`->` Lúc bảy giờ ngày mai, cô sẽ gặp bố mẹ anh ấy.

`3.` will be

`-` DHNB : ''think (nghĩ)'' (động từ chỉ quan điểm) `->` dùng TLĐ (diễn tả một dự đoán không có chứng cứ, được đưa ngay ra tại thời điểm nói)

`->` Chiếc áo sơ mi này thực sự đẹp nhưng tôi nghĩ nó rất đắt.

`4.` are going to play

`-` Câu hỏi đang hỏi về kế hoạch, dự định ''bạn sẽ đi đâu ?'' `->` Trả lời câu hỏi thường dùng cùng thì với câu hỏi `->` dùng TLG (diễn tả hành động đã được lên kế hoạch và sẽ diễn ra trong tương lai)

`->` Bạn sẽ đi đâu? - Chúng tôi sẽ đi chơi bóng rổ.

`5.` will not (won't) be going

`-` DHNB : ''This time next week (Vào thời điểm này tuần sau)'' (thời điểm cụ thể ở tương lai) `->` dùng TLTD (diễn tả hành động trên sẽ không xảy ra tại một khoảng thời gian cụ thể đó)

`->` Vào thời điểm này tuần tới, chúng tôi sẽ không đi cắm trại trên núi.

`6.` am going to go

`-` Để trả lời câu hỏi, cần một lí do được dùng ở thì TLG (cùng thì với câu hỏi) vì lí do này liên quan đến một hành động đã được lên kế hoạch trong tương lai.

`->` Tại sao bạn đeo kính râm? – Bởi vì tôi sẽ đi đến bãi biển.

`7.` Will you come

`-` Dùng thì TLG để đưa ra lời mời đến bữa tiệc.

`->` Bạn sẽ đến bữa tiệc chứ? - Lấy làm tiếc. Tôi phải đi làm.

`8.` is going to make

`-` Vế trước đang nói về lí do anh ấy đang chuẩn bị mua nguyên liệu `->` vế sau giải đáp là vì anh ấy dự định làm một cái bánh (cho thấy hành động làm bánh là một hành động dự định xảy ra trong tương lai) `->` dùng TLG

`->` Anh ấy đang mua một ít bơ và trứng vì sau này anh ấy sẽ làm một chiếc bánh.

`9.` will be watching

`-` DHNB : ''at 9 o'clock this evening (vào 9 giờ mỗi tối)'' (thời điểm xác định trong tương lai) `->` dùng TLTD

`->` Lúc 9 giờ tối nay tôi và bạn bè sẽ xem một bộ phim nổi tiếng ở rạp chiếu phim.

`10.` will have been

`-` DHNB : ''by the end of + .. '' (trước giai đoạn cuối của ..) `->` dùng thì TLHT

`-` ''Amelia và Liam đã kết hôn'' diễn tả một hành động đã hoàn tất qua một khoảng thời gian cho đến một thời điểm trong tương lai (trước một mốc thời gian trong tương lai) `->` dùng thì TLHT

`->` Đến cuối tuần này, Amelia và Liam sẽ kết hôn được 2 năm.

`11.` is going to raining

`-` Dấu hiệu : ''Dark clouds are coming (Đám mây đen đang kéo đến) `->` Trời sắp mưa, dự đoán này được đưa ra vì có dấu hiệu trên `->` dùng TLG (diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên các quan sát/ dữ kiện của hiện tại)

`->` Trời sẽ mưa sớm. Những đám mây đen đang kéo tới.

`12.` will have worked

`-` DHNB : ''by the end + ..'' (trước giai đoạn cuối của ..) `->` dùng TLHT

`-` ''Janet đã làm việc trong công ty'' diễn tả một hành động hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai `->` dùng TLHT

`->` Đến cuối tháng sau, Janet sẽ làm việc cho công ty được 12 năm.

`13.` will get

`-` DHNB : ''think (nghĩ)'' (động từ chỉ quan điểm) `->` dùng TLĐ

`-` Hành động ''họ sẽ nhận được kết quả tốt'' chỉ được ''tôi'' đưa ra dự đoán không có căn cứ, chỉ dựa theo dự đoán riêng bản thân `->` dùng TLĐ

`->` Tôi nghĩ họ sẽ nhận được kết quả tốt vào cuối khóa học.

`15.` will be watching

`-` DHNB : ''When + mệnh đề (HTĐ)'' `->` dùng TLTD

`-` Hành động ''chúng tôi sẽ xem TV'' dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai, cụ thể là vào thời điểm ''khi chúng tôi về nhà'' `->` dùng TLTD

`->` Sau khi chúng tôi về nhà, chúng tôi sẽ xem TV, vì chúng tôi không muốn bỏ lỡ chương trình yêu thích của mình.

`14.` will do

`-` Hành động ''chúng tôi sẽ làm bài tập rất nhanh'' diễn tả sự dự đoán hành động trên chắc chắn sẽ xảy ra một cách nhanh chóng trong tương lai `->` dùng TLĐ

`->` Bài tập về nhà này rất dễ dàng. Tôi biết chúng tôi sẽ làm việc đó rất nhanh.

`16.` will lose

`-` DHNB : ''think (nghĩ)'' (động từ chỉ quan điểm) `->` dùng TLĐ

`-` Hành động trên sẽ xảy ra trong tương lai chỉ được dự đoán, kết luận không có căn cứ `->` dùng TLĐ

`->` Tôi chắc chắn họ sẽ thua trận đấu.

`17.` will be living

`-` DHNB : ''This time next year (Vào thời điểm này năm sau)'' (thời điểm cụ thể ở tương lai) `->` dùng thì TLTD

`-` Hành động ''tôi sẽ sống ở ngôi nhà mới'' được nhấn mạnh sẽ đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.

`->` Vào thời điểm này năm sau, tôi sẽ sống trong ngôi nhà mới của mình.

`18.` will have built

`-` Hành động ''họ sẽ hoàn thành việc xây dựng một cây cầu trên con sông này'' nhấn mạnh sẽ được hoàn tất trước hoặc vào một thời điểm trong tương lai `->` dùng TLHT

`->` Vào năm 2025, họ sẽ xây dựng một cây cầu trên sông này.

`19.` will have finished

`-` DHNB : ''by them time ..'' (trước lúc ..) `->` dùng TLHT

`-` Dùng TLHT  nhấn mạnh rằng việc ''họ sẽ kết thúc bữa tối của mình'' sẽ được hoàn thành trước thời điểm bạn đến.

`->` Khi bạn đến nơi, họ sẽ kết thúc bữa tối của họ.

`20.` will have been

`-` DHNB : ''by + ..'' `->` dùng TLHT

`-` Hành động ''tôi đã ở đây '' được nhấn mạnh đã hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai `->` dùng TLHT

`->` Đến ngày 20 tháng 4, tôi sẽ ở đây được 10 năm.

`- - -  - - -  - - - - -`

`***` Simple Future(TLĐ) :

(+) S + will + V_inf + ..

(-) S + will not (won't) + V_inf + ..

(?) Will + S + V_inf + .. ?

`***` Future Continuous (TLTD) :

(+) S + will + be + V_ing + ..

(-) S + will not (won't) + be + V_ing + ..

(?) Will + S + be + V_ing + .. ?

`***` Future Perfect (TLHT) :

(+) S + will/shall + have + Vpp + ..

(-) S + will/shall + not + have + Vpp + ..

(?) Will/Shall + S + have + Vpp + .. ?

`***` Near future (TLG) :

(+) S + am/is/are + going to + V_inf + ..

(-) S + am/is/are + not + going to + V_inf + ..

(?) Am/Is/Are + S + going to + V_inf + .. ?

Bạn có biết?

Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK