cho 11,2g Iron (fe) tác dụng vừa đủ với HC1. Sau phản ứng thu được V lít khí hiddrogenđktc
a,tìm V.
b,tìm khối lượng của Fecl2 tạo ra sau khi phản ứng. c,tìm khối lượng của HC1
Đáp án+Giải thích các bước giải:
`n_{Fe}={11,2}/56=0,2(Mol)`
`PTHH:Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`a.n_{H_2}=n_{Fe}=0,2(Mol)`
`->V_{H_2}=0,2.22,4=4,48(l)`
`b.n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2(Mol)`
`->m_{FeCl_2}=0,2.127=25,4(g)`
`c.n_{HCl}=2n_{Fe}=2.0,2=0,4(Mol)`
`->m_{HCl}=0,4.36,5=14,6(g)`
`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`a)`
`n_[Fe]=[11,2]/56=0,2(text[mol])`
`n_[H_2]=n_[Fe]=0,2(text[mol])`
`V_[H_2]=0,2 . 22,4=4,48(text[lit])`
`b)`
`n_[FeCl_2]=n_[Fe]=0,2(text[mol])`
`m_[FeCl_2]=0,2 . 127=25,4(text[gam])`
`c)`
`n_[HCl]=2 . 0,2=0,4(text[mol])`
`m_[HCl]=0,4 . 36,5=14,6(text[gam])`
𝓢𝓶𝓪𝓻𝓽𝓛𝓸𝓿𝓮
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK