Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 19. Chọn hệ số và công thức hóa học...

Câu 19. Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu ? Trong các phương trình hóa học sau: a. Cu + ? ----> 2CuO b. Zn + ?HCl

Câu hỏi :

Câu 19. Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu ? Trong các phương trình hóa học sau: a. Cu + ? ----> 2CuO b. Zn + ?HCl ----> ZnCl2 + H2 c.CaO + ?HNO3 ----> Ca(NO3)2 + ? Câu 20. Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi, khi nung đá vôi xảy ra phản ứng: CaCO3 à CaO + CO2 Biết rằng nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg CaO và 110 kg CO2 a/ Viết công thức về khối lượng của các chất trong Phản ứng b/ Tính tỉ lệ % về khối lượng CaCO3 chứa trong đá vôi. Câu 21. Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuSO4 ----> Alx(SO4)y + Cu a/ Xác định chỉ số x, y b/ lập PTHH. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất Câu 22: Nung 84 kg magie cacbonat (MgCO3), thu được m(kg) magie oxit và 44 kg khí cacbonic a) Lập PTHH của p/ư b) Tính khối lượng magie oxit được tạo thành Câu 23: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) R + O2 ----> R2O3 b) R+ HCl ----> RCl2 + H2 c) R + H2SO4 ----> R2(SO4)3 + H2 d) R + Cl2----> RCl3 e) R + HCl ----> RCln + H2 Câu 24: Cho sơ đồ p/ư sau a. Fe + Cl2 ----> FeCl3 b. SO2 + O2 ----> SO3 c. Na2SO4 + BaCl2 ----> NaCl + BaSO4 d. Al2O3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O Lập phương trình của các P/Ư trên

Lời giải 1 :

19.

`a)\ 2Cu+O_2`  $\xrightarrow{t^o}$  `2CuO`

`b)\ Zn+2HCl->ZnCl_2+H_2`

`c)\ CaO+2HNO_3->Ca(NO_3)_2+H_2O`

20.

`a)`

Áp dụng định luật BTKL:

`m_{CaCO_3}=m_{CaO}+m_{CO_2}`

`b)`

`m_{CaCO_3}=140+110=250(kg)`

`->\%m_{CaCO_3}={250}/{280}.100\%\approx 89,29\%`

21.

`a)`

CTTQ: `Al_x^{III}(SO_4)_y^{II}`

Theo QTHT: `x.III=y.II`

`->x/y=2/3`

`->x=2;y=3`

`->Al_2(SO_4)_3`

`b)`

`2Al+3CuSO_4->Al_2(SO_4)_3+3Cu`

Tỉ lệ số nguyên tử `Al:` Số nguyên tử `Cu=2:3`

Tỉ lệ số phân tử `CuSO_4:` Số phân tử `Al_2(SO_4)_3=3:1`

22.

`a)\ MgCO_3`  $\xrightarrow{t^o}$  `MgO+CO_2`

`b)`

Áp dụng định luật BTKL:

`m_{MgCO_3}=m_{MgO}+m_{CO_2}`

`->84=m_{MgO}+44`

`->m_{MgO}=40(kg)`

23.

`a)\ 4R+3O_2`  $\xrightarrow{t^o}$  `2R_2O_3`

`b)\ R+2HCl->RCl_2+H_2`

`c)\ 2R+3H_2SO_4->R_2(SO_4)_3+3H_2`

`d)\ 2R+3Cl_2`  $\xrightarrow{t^o}$  `2RCl_3`

`e)\ 2R+2nHCl->2RCl_n+nH_2`

24.

`a)\ 2Fe+3Cl_2`  $\xrightarrow{t^o}$  `2FeCl_3`

`b)\ 2SO_2+O_2`  $\xrightarrow{t^o,V_2O_5}$  `2SO_3`

`c)\ Na_2SO_4+BaCl_2->2NaCl+BaSO_4`

`d)\ Al_2O_3+3H_2SO_4->Al_2(SO_4)_3+3H_2O`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK