``Câu 1 :
``mNa2CO3 = (9%.150):100=13,5 (gam)
``m dung môi = 150 - 13,5 = 136,5 (gam)
`` Dụng cụ : 13,5 gam Na2CO3, 136,5 gam nước, cốc pha chế
``Các bước :
`` Bước 1 : Đổ 136,5 gam nước vào cốc pha chế
`` Bước 2 : Đổ 13,5 gam Na2CO3 vào 136,5 gam nước
`` Bước 3 : Khuấy đều, hòa trộn hai chất cho đến khi bão hòa
Câu 22 : ``
a, PTHH `` : Mg + HCl ---->MgCl2 + H2
``Mg + 2HCl MgCl2 + H2
b, Theo ĐLBTKL :``
mMg + mHCl = mMgCl2 + mH2``
c,``
mMg + mHCl = mMgCl2 + mH2``
``2,4 + mHCl = 9,5 + 0,2
``2,4 + mHCl = 9,7 (gam)
``mHCl = 9,7-2,4=7,3(gam)
`1)`
`n_{Na_2CO_3}=150.9\%=13,5(g)`
`m_{H_2O}=150-13,5=136,5(g)`
Cho 13,5 gam `Na_2CO_3` vào cốc, rót từ từ 136,5 gam nước cất vào rồi khuấy đều
`22)`
`a)`
`Mg+2HCl->MgCl_2+H_2`
`b)`
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
`m_{Mg}+m_{HCl}=m_{MgCl_2}+m_{H_2}`
`c)`
`2,4+m_{HCl}=9,5+0,2`
`->m_{HCl}=7,3(g)`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK