Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 1: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng...

Câu 1: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây? A. Phễu lọc. B. Ống đong có mỏ. C. Ống nghiệm.

Câu hỏi :

Câu 1: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây? A. Phễu lọc. B. Ống đong có mỏ. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 2: Thiết bị cung cấp điện là A. pin 1,5 V B. ampe kế. C. vôn kế. D. công tắc. Câu 3: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí? A. Gỗ cháy thành than. B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen. C. Cơm bị ôi thiu. D. Hòa tan đường ăn vào nước. Câu 4: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là A. sự thay đổi về màu sắc. B. xuất hiện chất khí. C. xuất hiện kết tủa. D. cả 3 dấu hiệu trên. Câu 5: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt? A. Phản ứng nung đá vôi. B. Phản ứng đốt cháy cồn. C. Phản ứng đốt cháy than. D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen. Câu 6: Công thức tính khối lượng mol? A. m/n (g/mol). B. m.n (g). C. n/m (mol/g). D. (m.n)/2 (mol) Câu 7: Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào? A. Khác nhau. B. Bằng nhau. C. Thay đổi tuần hoàn. D. Chưa xác định được. Câu 8: Có thể thu khí N2 bằng cách nào A. Đặt đứng bình. B. Đặt úp bình. C. Đặt ngang bình. D. Cách nào cũng được. Câu 9: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết A. số mol chất tan trong một lít dung dịch B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch. D. số gam chất tan có trong dung dịch. Câu 10: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl) vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là A. 250 gam. B. 200 gam. C. 300 gam. D. 350 gam. Câu 11: Kí hiệu nồng độ mol là A. CM. B. CM. C. MC. D. MC Câu 12: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Câu 13: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen sulfur dioxide Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là: A. 40 gam . B. 44 gam. C. 48 gam. D. 52 gam. Câu 14: Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 2NH3. Tỉ lệ mol của các chất N2 : H2: NH3 lần lượt là A. 1:2:3. B. 2:3:1. C. 1:3:2. D. 2:1:3. Câu 15: Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản? A. 1 bước. B. 2 bước. C. 3 bước. D. 4 bước.

Lời giải 1 :

Câu 1: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây?

A. Phễu lọc.        B. Ống đong có mỏ.        C. Ống nghiệm.         D. Ống hút nhỏ giọt.

 =>Giải thích: Ống hút nhỏ giọt là dụng cụ được thiết kế để lấy một lượng nhỏ dung dịch bằng cách ép dung dịch ra khỏi ống bằng một bóng cao su hoặc một van điều khiển.

Câu 2: Thiết bị cung cấp điện là:

A. pin 1,5 V         B. ampe kế.                      C. vôn kế.                   D. công tắc.

=> Giải thích: Pin 1,5 V là thiết bị cung cấp điện bằng cách chuyển đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện. Ampe kế và vôn kế là thiết bị đo dòng điện và điện thế. Công tắc là thiết bị ngắt hoặc nối mạch điện.

Câu 3: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?

A. Gỗ cháy thành than.                                       B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen. C. Cơm bị ôi thiu.                                                D. Hòa tan đường ăn vào nước.

=> Giải thích: Sự biến đổi vật lí là sự biến đổi không làm thay đổi tính chất hóa học của chất. Khi hòa tan đường ăn vào nước, chỉ có tính chất vật lí của đường thay đổi (từ rắn sang tan), còn tính chất hóa học của đường không thay đổi. Các quá trình còn lại là sự biến đổi hóa học, vì có chất mới tạo thành có tính chất khác với chất ban đầu.

Câu 4: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là:

A. sự thay đổi về màu sắc.                           B. xuất hiện chất khí.

C. xuất hiện kết tủa.                                      D. cả 3 dấu hiệu trên.

=> Giải thích: Các dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là những hiện tượng vật lí cho thấy có sự thay đổi về tính chất hóa học của chất. Sự thay đổi về màu sắc, xuất hiện chất khí, xuất hiện kết tủa là những dấu hiệu phổ biến nhất trong các phản ứng hóa học. Ví dụ, khi cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl, ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng AgCl và dung dịch có màu vàng nhạt. Khi cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch NaOH, ta thấy xuất hiện chất khí không màu và không mùi là H2O.

Câu 5: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

A. Phản ứng nung đá vôi.                                 B. Phản ứng đốt cháy cồn.

C. Phản ứng đốt cháy than.                               D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.

=> Giải thích: Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh trong quá trình phản ứng hóa học.

Câu 6: Công thức tính khối lượng mol?

A. m/n (g/mol).            B. m.n (g).             C. n/m (mol/g).            D. (m.n)/2 (mol)

=> Giải thích: Khối lượng mol là khối lượng của một mol chất, được tính bằng tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử chất đó.

Câu 7: Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?

A. Khác nhau.              B. Bằng nhau.        C. Thay đổi tuần hoàn.          D. Chưa xác

=> Giải thích: Thể tích mol chất khí là thể tích của một mol chất khí, phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Câu 8: Có thể thu khí N2 bằng cách nào ?

A. Đặt đứng bình.      B. Đặt úp bình.       C. Đặt ngang bình.         D. Cách nào cũng được.

=> Giải thích: Khí N2 là một loại khí không tan trong nước và không gây phản ứng với nước. Do đó, có thể thu khí N2 bằng cách sử dụng bình thu khí có dung dịch nước và dẫn ống dẫn khí vào trong bình. Không quan trọng bình thu khí được đặt ở vị trí nào, miễn là ống dẫn khí vào trong bình và không để cho không khí thoát ra. Khí N2 sẽ chiếm dần không gian trong bình và đẩy nước ra ngoài.

Câu 9: Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết.

A. số mol chất tan trong một lít dung dịch          B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch. D. số gam chất tan có trong dung dịch.

=> Giải thích: Nồng độ phần trăm của một dung dịch là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch.

Câu 10: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl) vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là:

A. 250 gam.          B. 200 gam.                  C. 300 gam.                       D. 350 gam.

Câu 11: Kí hiệu nồng độ mol là:

A. CM.                          B. CM.                           C. MC.                         D. MC

=>Giải thích: Nồng độ mol của một dung dịch là số mol chất tan trong một lít dung dịch

Câu 12: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

=>Giải thích: Đây là một trong những định luật cơ bản của hóa học, được gọi là định luật bảo toàn khối lượng. Định luật này nói rằng trong một phản ứng hóa học kín, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm. Điều này có nghĩa là không có khối lượng nào bị mất hay tạo ra trong quá trình phản ứng. 

Câu 13: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Sulfur + khí oxygen sulfur dioxide Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:

A. 40 gam .                      B. 44 gam.                    C. 48 gam.                       D. 52 gam.

Câu 14: Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 2NH3. Tỉ lệ mol của các chất N2 : H2: NH3 lần lượt là A. 1:2:3.                           B. 2:3:1.                       C. 1:3:2.                               D. 2:1:3.

=>  Giải thích: Ta có thể sử dụng hệ số trong phương trình hóa học để tính tỉ lệ mol của các chất. Hệ số cho biết số mol của mỗi chất tham gia hoặc tạo thành trong một phản ứng hóa học.

Câu 15: Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?

A. 1 bước.                       B. 2 bước.                    C. 3 bước                          D. 4 bước.

      Chúc bạn học tốt!     

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK