Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 1: Viết phương trình chữ của các phản ứng...

Bài 1: Viết phương trình chữ của các phản ứng sau: 1. Đốt cháy Carbon trong không khí thu được khí carbon dioxide. 2. Thả viên kim loại Aluminium vào dung

Câu hỏi :

Cứuu với mng oiiiiiiiiii. Hong hiểu j hếttttt

image

Bài 1: Viết phương trình chữ của các phản ứng sau: 1. Đốt cháy Carbon trong không khí thu được khí carbon dioxide. 2. Thả viên kim loại Aluminium vào dung

Lời giải 1 :

Giải thích các bước giải:

 Bài 1:
1, Carbon + Oxygen ---> Carbon dioxide
2, Aluminium + Sulfuric acid ---> Aluminium sulfate + Hydrogen
3, Iron(III) hydroxide + Hydrochloric acid ---> Iron(III) chloride + Nước
4, Phophorus + Oxygen ---> Phosphorus (V) oxide
5, Ethylen + Oxygen ---> Carbon dioxide + Hơi nước
Bài 2:
1, $n_{K2SO4}$ = $\frac{150.0,232}{39.2 + 32 + 16.4}$ = 0.2 (mol)
2,$n_{BaCl2}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{120.0,26}{137+35,5.2}$ =0.15(mol)
3, $n_{NaOH}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{50.0,2}{23+16+1}$ =0.25(mol)
4, $n_{NaNO3}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{150.0,17}{23+14+16.3}$ = 0.3(mol)
Bài 3:
1, Ta có: 200ml = 0.2l
$n_{CuSO4}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{32}{64+32+16.4}$ =0.2(mol)

=> $C_{M}$ = $\frac{0.2}{0.2}$ = 1M
2, Ta có: 150ml = 0.15l
$n_{MgCl2}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{28,5}{24+35,5.2}$ =0,3(mol)
=>$C_{M}$ = $\frac{0.3}{0.15}$ = 2M
3, Ta có: 250ml=0.25l
$n_{Na2CO3}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{53}{23.2+12+16.3}$ =0.5(mol)
=>$C_{M}$ = $\frac{0.5}{0.25}$ = 2M
4, Ta có: 500ml = 0.5l
$n_{Ca(OH)2}$ = $\frac{m}{M}$ = $\frac{148}{40+(16.1).2}$ =2(mol)
=>=>$C_{M}$ = $\frac{2}{0.5}$ = 4M

Lời giải 2 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

Bài 1:

1. Carbon + Không khí $\to$ Carbon dioxide.

2. Aluminium + Sulfuric acid $\to$ Aluminium sulfate + Hydrogen.

3. Iron(III) hydroxide + Hydrochloric acid $\to$ Iron(III) chloride + Nước

4. Phosphorus + Oxygen $\to$ Phosphorus(V) oxide.

5. Etilen + Không khí $\to$ Carbon dioxide + Hơi nước.

Bài 2:

Công thức $n=\dfrac{m_{dd}.C}{M}$

1. $n_{K_2SO_4}=\dfrac{150.23,2\%}{174}=0,2(mol)$

2. $n_{BaCl_2}=\dfrac{120.26\%}{208}=0,15(mol)$

3. $n_{NaOH}=\dfrac{50.20\%}{40}=0,25(mol)$

4. $n_{NaNO_3}=\dfrac{150.17\%}{85}=0,3(mol)$

Bài 3:

Công thức: $C_{M}=\dfrac{n}{V_{dd}}$

1. $n_{CuSO_4}=\dfrac{32}{160}=0,2(mol)$

$ \to C^{M}_{CuSO_4}=\dfrac{0,2}{200.10^{-3}}=1(M)$

2. $n_{MgCl_2}=\dfrac{28,5}{95}=0,3(mol)$

$ \to C^{M}_{MgCl_2}=\dfrac{0,3}{150.10^{-3}}=2(M)$

3. $n_{Na_2CO_3}=\dfrac{53}{106}=0,5(mol)$

$ \to C^{M}_{Na_2CO_3}=\dfrac{0,5}{250.10^{-3}}=2(M)$

4. $n_{Ca(OH)_2}=\dfrac{148}{74}=2(mol)$

$ \to C^{M}_{Ca(OH)_2}=\dfrac{2}{5.10^{-3}}=4(M)$

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK