Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 23. Tính khối lượng của các chất sau: a....

Câu 23. Tính khối lượng của các chất sau: a. 106 gam dd Na2CO320% b. 100 gam dd NaOH 10% Câu 24. a) Tính số mol của 58,8 gam dd H2SO410%. b) Tính khối lượng củ

Câu hỏi :

Câu 23. Tính khối lượng của các chất sau: a. 106 gam dd Na2CO320% b. 100 gam dd NaOH 10% Câu 24. a) Tính số mol của 58,8 gam dd H2SO410%. b) Tính khối lượng của 120 ml dd NaNO3 0,2M Câu 25. Hoàn thành PTHH a. FeO+H2 Fe + H2O b. Na +H2O NaOH + H2 c. KOH+ P2O5 K3PO4 +H2O d. P + O2 P2O5 e. Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O f. CuCl2 + A1 AlCl3 +Cu g. K+ H2O KOH + H2 h. NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + NaCl i. HCl + Na2CO3 NaCl + H2O + CO j. Al + Cl AlCl3 k. Fe + O2 Fe2O3 1. Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2O

Lời giải 1 :

Mình gửi bài

Câu 23:

a. Khối lượng của $Na_{2}CO_{3}$: $m_{Na_2CO_3}$$= $$\frac{20×106}{100} = 21,2 (g)$

b. Khối lượng của $NaOH$: $m_{NaOH}$ = $\frac{10×100}{100} = 10 (g)$

Câu 24:

a. Khối lượng của $H_{2}SO_{4}$: $m_{H_{2}SO_{4}}$ = $\frac{10×58,8}{100} = 5,88 (g)$

⇒ Số mol của $H_{2}SO_{4}$: $n_{H_{2}SO_{4}}$ = $\frac{5,88}{98} = 0,06 (mol)$

b. Đổi: `120ml = 0,12l`

Số mol của $NaNO_{3}$: $n_{NaNO_3}$ = $\frac{0,2}{0,12} = 0,024 (mol)$

⇒ Khối lượng của $NaNO_{3}$: $m_{NaNO_3}$ = 0,024 × 85 = 2,04 (g)$

Câu 25: 

$a. FeO+ H_{2} → Fe + H_{2}O$

$b. 2Na +2H_{2} → 2NaOH + H_{2}$

$c. 12KOH+ 2P_{2}O_{5} → 4K_{3}PO_{4} +6H_{2}O$

$d. 4P + 5O_{2} → 2P_{2}O_{5}$

$e. 2Fe(OH)_{3} → Fe_{2}O_{3} + 3H_{2}O$

$f. 3CuCl_{2} + 2Al → 2AlCl_{3} +3Cu$

$g. 2K+ 2H_{2}O → 2KOH + H_{2}$

$h. 3NaOH + FeCl_{3} → Fe(OH)_{3} + 3NaCl$

$i. 4HCl + 2Na_{2}CO_{3} → 4NaCl + 2H_{2}O + 2CO$

$j. Al + 3Cl → AlCl_{3}$

$k. 4Fe + 3O_{2} → 2Fe_{2}O_{3}$

$l. Cu(OH)_{2} + H_{2}SO_{4} → CuSO_{4} + 2H_{2}O$

Lời giải 2 :

Đáp án:

C23:

a/ m(na2co3)=21,2(g)

b/ m(naoh)=10(g)

C24:

a/n(h2so4)=0,06(mol)

b/m(nano3)=2,04(g)

C25:

a. FeO+H2 --t0--> Fe + H2O

b. 2Na +2H2O --->2NaOH + H2

c. 6KOH+ P2O5----> 2K3PO4 +3H2O

d. 4P + 5O2 --t0-> 2P2O5

e. 2Fe(OH)3 ----t0>Fe2O3 + 3H2O

f. 3CuCl2 + 2Al--->2AlCl3 +3Cu

g. 2K+ 2H2O ---> 2KOH + H2

h. 3NaOH + FeCl3 ----> Fe(OH)3 + 3NaCl

i. 2HCl + Na2CO3---->2NaCl + H2O + CO2

j. 2Al + 3Cl2--t0-->2AlCl3

k. 4Fe + 3O2-t0->2Fe2O3

l. Cu(OH)2 + H2SO4 ----> CuSO4 + 2H2O

Giải thích các bước giải:

C23:

a/m(na2co3)=106x20/100=21,2g

b/m(naoh)=100x10/100=10g

C24

a/ m(h2so4)= 58,8x10/100=5,88g

->n(h2so4)=5,88:98=0,06 mol

b/ n(nano3)=120/1000 x 0,2=0,024 mol

-> m(nano3)=0,024x85=2,04g

 

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK