Đáp án:
`15D`
`n_{CO_2} = {4,48}/{22,4} = 0,2 (mol)`
`-> m_{CO_2} = 0,2.44 = 8,8 (g)`
`16A`
`n_{NaOH} = {1}/{40} = 0,025 (mol)`
`n_{HCl} = {1}/{36,5} ≈ 0,027 (mol)`
PT PỨ: `NaOH + HCl` `->` `NaCl + H_2``O`
`-> n_{NaOH}/{1} < n_{HCl}/{1}`
`->` `HCl` phản ứng dư
`17C`
`18C`
`M_{C_12H_22CaO_14} = 12.12+ 1.22 + 40 + 14.16 = 430 (g``/``mol)`
`-> %m_{Ca} = {40}/{430}.100% ≈ 9,3%`
`19C`
Công thức tổng quát: `M_2``O`
`%m_{O} = {M_{O}}/{M_{M_2O}}.100% = 25,8%`
`-> {16}/{2M + 16} = 0,258`
`-> M = 23 (g``/``mol)`
`-> CTHH: Na_2``O`
`20A`
`n_{XO_2} = {4,48}/{22,4} = 0,2 (mol)`
`-> M_{XO_2} = {12,8}/{0,2} = 64 (g``/``mol)`
`-> X + 2O = 64`
`-> X + 2.16 = 64`
`-> X = 32`
`-> X : S`
`21C`
PTPỨ: `Al_2``(SO_4``)_3 + 6NaOH` `->` `2Al(OH)_3 + 3Na_2``SO_4`
`->` Số phân tử `Al_2``(SO_4``)_3 :` Số phân tử `Na_2``SO_4 = 1 : 3`
`22A`
PT PỨ: `3Fe + 2O_2 -> (t^o)` `Fe_3``O_4`
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
`-> m_{Fe} + m_{O_2} = m_{Fe_3O_4}`
`-> 16,8 + m_{O_2} = 23,2`
`-> m_{O_2} = 6,4 (g)`
`23`
`m_{NaCl (10%)} = {100.10}/{100} = 10 (g)`
`mdd_{NaCl (15%)} = {10.100}/{15} ≈ 66,67 (g)`
`m_{H_2O} = 100 - 66,67 = 33,33 (g)`
Cân lấy `66,67g` dd `NaCl` `15%` rồi thêm vào `33,33g` `H_2``O` thì thu được `100g` dd `NaCl` `10%`
`- - - -`
Đánh giá cho mik 5 sao nha
Chúc bn hc tốt <3
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 15: D
$n_{CO_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2(mol)$
$m_{CO_2}=0,2.44=8,8(g)$
Câu 16: B
$n_{HCl}=\dfrac{1}{40}=0,025(mol)$
$n_{NaOH}=\dfrac{1}{36,5}=0,0274(mol)$
Phản ứng xảy ra:
$HCl(aq)+NaOH(aq) \to NaCl(aq)+H_2O(l)$
Xét thấy $:\dfrac{0,025}{1} < \dfrac{0,0274}{1}$ nên $NaoH$ dư.
Mà chất dư quyết định môi trường dung dịch, suy ra dd có ính base.
Câu 17: C
Số nguyên tử $Al:$ số phân tử $O_2:$ số phân tử $Al_2O_3=4:3:2$
Câu 18: B
$\%m_{Ca}=\dfrac{40}{12.12+1.22+40+16.14}.100\%=9,3\%$
Câu 19: C
Hợp chất có dạng $M_2O$
$\%m_{O}=\dfrac{16}{2.M_{M}+16}.100\%=25,8\%$
$\to M_{M}=23(g/mol)$
$ \to M$ là Sodium $(Na)$
$ \to Na_2O$
Câu 20: A
$n_{XO_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2(mol)$
$M_{XO_2}=M_{X}+16.2=\dfrac{12,8}{0,2}=64(g/mol)$
$ \to M_{X}=32(g/mol) \to X:$ Sulfur $(S)$
Câu 21: C
Phản ứng xảy ra:
$Al_2(SO_4)_3(aq)+6NaOH(aq) \to 2Al(OH)_3(s)+3Na_2SO_4(aq)$
Số phân tử $Al_2(SO_4)_3:$ số phân tử $Na_2SO_4=1:3$
Câu 22: A
Bảo toàn khối lượng:
$m_{Fe}+m_{O_2}=m_{Fe_3O_4}$
$ \to 16,8+m_{O_2}=23,2$
$ \to m_{O_2}=6,4(g)$
Câu 23:
- Tính toán:
$m_{NaCl}=100.10\%=10(g)$
$m_{\text{dd \:\: NaCl}}=\dfrac{10}{15\%}=66,67(g)$
$m_{H_2O}=100-66,67=33,33(g)$
- Cách pha chế:
Cân cốc thủy tinh có khối lượng $m_{1}(g),$ sau đó cân lần 2 gồm cốc thủy tinh và dd $NaCl\:\: 15\%$ có khối lượng $m_2(g). $ Cân sao cho $m_2-m_1=66,67(g)$
Cân $33,33(g)H_2O$ rồi cho vào cốc thủy tinh, dùng đũa thủy tinh khuấy đến khi dd bão hòa.
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK