Bài 1: Cho 16,25g Zn tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch Hydrochloric acid (HCI).
a. Lập phương trình
hoá học của phản ứng.
b. Tính khối lượng muối và thể tích hydrogen ( ở ĐKC ) thu được.
c. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam sắt bằng 250g dung dịch sulfuric acid loãng vừa đủ.
a. Tính khối lượng muối tạo thành .
b. Nồng độ % dung dịch sulfuric acid cần dùng để hòa tan sắt.
Bài 3: Người ta nung 15g CaCo3 thu được 6,72g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu suất phản ứng.
Bài 4: Trộn 5,4g bột nhôm Al với bột nhôm sulfur dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 12,75g Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng?
Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5, Fe = 56, S = 32, O = 16, Ca = 40, C = 12, Al = 27
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Bài 1:
a.
Phản ứng xảy ra:
$Zn(s)+2HCl(aq) \to ZnCl_2(aq)+H_2(g)$
b.
$n_{Zn}=\dfrac{16,25}{65}=0,25(mol)$
$n_{ZnCl_2}=n_{Zn}=0,25(mol)$
$m_{ZnC_2}=0,25.136=34(g)$
$n_{H_2}=n_{Zn}=0,25(mol)$
$V_{H_2}(đkc)=0,25.24,79=6,1975(l)$
c.
$n_{HCl}=2.n_{Zn}=2.0,25=0,5(mol)$
$C^{M}_{HCl}=\dfrac{0,5}{0,4.10^{-3}}=1,25(M)$
Bài 2:
a.
$n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2(mol)$
Phản ứng xảy ra:
$Fe(s)+H_2SO_4(aq) \to FeSO_4(aq)+H_2(g)$
$n_{FeSO_4}=n_{Fe}=0,2(mol)$
$m_{FeSO_4}=0,2.152=30,4(g)$
b.
$n_{H_2}=n_{Fe}=0,2(mol)$
$m_{\texttt{dd sau pứ}}=m_{Fe}+m_{\texttt{dd}\:\: H_2SO_4}-m_{H_2}=11,2+250-0,2.2=260,8(g)$
$C\%_{FeSO_4}=\dfrac{30,4}{260,8}.100\%=11,66\%$
Bài 3:
Phản ứng xảy ra:
$CaCO_3(s)\xrightarrow[]{t^o}CaO(s)+CO_2(g)$
$n_{CaO(lt)}=n_{CaCO_3(lt)}=\dfrac{15}{100}=0,15(mol)$
$ \to H=\dfrac{6,72}{0,15.56}.100\%=80\%$
Câu 4:
Phản ứng xảy ra:
$2Al(s)+3S(s)\xrightarrow[]{t^o}Al_2S_3(s)$
$n_{Al(lt)}=\dfrac{5,4}{27}=0,2(mol)$
$n_{Al_2S_3(lt)}=\dfrac{1}{2}.n_{Al(lt)}=\dfrac{1}{2}.0,2=0,1(mol)$
$ \to H=\dfrac{12,75}{0,1.150}.100\%=85\%$
` Bài 1: a) Zn + 2HCl -> Zn Cl_2 + H_2`
` b) Theo đề : 0,25 mol `
` n_Zn = 16.25/65 = 0.25 mol`
` Số mol của Zn Cl_2; H_2 là`
` n = 0,25 . 1 : 1 = 0,25 mol`
` Khối lượng muối thu được là`
` m = 0,25 . 136 = 34 gam`
` Thể tích H_2 thu được ở ĐKC`
` V = 0,25 . 24,79 = 6,1975 (L)`
`c) Đổi 400ml = 0,4 L`
` C_M = 0,25/0,4 = 0,625 ( M )`
` Bài 2: PTHH: Fe + H_2 SO_4 -> Fe SO_4 + H_2`
`Theo đề: 0,2 mol`
` n_Fe = 11.5/56 = 0,2 mol`
` Số mol của FeS O_4`
` n = 0,2 .1 : 1 = 0,2 mol`
`Khối lượng FeS O_4 là `
` m = n . M= 0,2 . 156 = 30,4 gam`
`c) Số mol FeS O_4 = Số mol H_2 SO_4 = 0,2 mol`
` Khối lượng H_2 SO_4 là `
` m = n . M = 0,2 . 98 = 19,6 gam`
` C% = 19.6/250 . 100% = 7,84%`
` Bài 3: PTHH Ca CO_3 `$\xrightarrow[]{t^o}$` CaO + CO_2`
` n_Ca CO_3(tt) = 15/100 = 0,15 mol`
`n_CaO(tt)= 6.72/56 = 0.12 mol`
`=> H% = 0.12/0.15 . 100% = 80%`
` Bài 4: 2Al + 3S `$\xrightarrow[]{t^o}$` Al_2 S_3`
` n_Al(tt) = 5.4/27 = 0.2 mol`
` n_Al_2 S_3(tt) = 12,75/150 = 0.085 mol`
` Theo PTHH: n_Al(tt) = 2n_Al_2 S_3(tt) = 0,17 mol`
` => H% = 0.17/0.2 .100% = 85%`
`#MDucwz`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK