` Bài 17: PTHH: 2KCl O_3 `$\xrightarrow[]{t^o}$` 2KCl + 3O_2`
` Theo đề: 0,04 mol`
` n_KClO3(lí thuyết) = 4.9/122.5 = 0,04 mol`
` Số mol của KCl thực tế là`
` n = 0,04 . 2 : 2 = 0,04 mol`
` Khối lượng của KCl thực tế là `
` m = n . M = 0,04 . 74,5 = 2,98 g`
`=> H% = 2.5/2.98 .100% ≈ 83,893%`
` Bài 18: PTHH: Ca CO_3 `$\xrightarrow[]{t^o}$` CO_2 + CaO`
` Theo đề : 0,1 mol`
` n = 10/100 = 0,1 mol`
` Số mol Ca CO_3 = Số mol CaO = 0,1 mol`
` m = n . M = 0,1 . 56 = 5,6g`
`=> m = 5.6 . 80 : 100 = 4,48 g`
`#MDucwz`
Bài 17
`PTHH: 2KClO_3 \overset(t^o)(->) 2KCl + 3O_2`
`n_(KClO_3) = (4,9)/(122,5) =0,04(mol)`
Từ `PTHH`: `n_(KCl) = n_(KClO_3) = 0,04(mol)`
`=> m_(KCl_(lý thuyết)) = 0,04 .74,5 = 2,98(g)`
`=> H% = (2,5)/(2,98) .100% ~~ 83,9%`
Bài 18
`PTHH: CaCO_3 \overset(t^°)(->) CaO + CO_2`
`n_(CaCO_3) = 10/100 = 0,1(mol)`
Từ `PTHH`: `n_(CaO) = n_(CaCO_3) = 0,1(mol)`
Nhừng `H% = 80%` nên: `n_(CaO) = 0,1 .80% =0,08(mol)`
`=> m_(CaO) = 0,08 .56 = 4,48(g)`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK