1. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hóa chất lỏng.
2. Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải khi tiến hành thí nghiệm với hóa chất. Đề suất cách xử lý an toàn cho mỗi tình huống trên.
3. Nêu khái niệm về phản ứng hóa học, diễn biến của phản ứng hóa học.
4. Mol là gì? Thiết lập công thức tính mol của một lượng N hạt.
5. Khối lượng mol là gì? Hãy cho biết công thức tính khối lượng mol của một chất.
6. Thể tích mol của chất khí là gì? Viết công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn.
7. Tỉ khối của chất khí là gì? Viết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B, khí A so với Không Khí.
8. Lập phương trình hóa học.
Câu 1:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng:Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 2:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
- Một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với các thiết bị điện và cách xử lí an toàn cho tình huống đó:
+ Thiết bị điện như bóng đèn có thể bị cháy do nguồn điện cung cấp quá lớn.
Xử lí tình huống: ngắt ngay nguồn điện cung cấp và lắp cầu chì trong mạch tránh cho thiết bị điện thí nghiệm sau bị cháy, cần đọc kĩ thông số thiết bị điện và sử dụng nguồn điện cung cấp hợp lí.
Câu 3:
Khái niệm của phản ứng hóa học là quá trình biến đổi của chất này thành chất khác. Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng hóa học được gọi là chất phản ứng hoặc chất tham gia. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
Trong phản ứng hóa học, ta thấy sự liên kết giữa các nguyên tử đã thay đổi, từ đó khiến cho phân tử này có thể biến đổi thành phân tử khác.
Câu 4:
Mol được hiểu là lượng chất có chứa 6.10^23 nguyên tử hay phân tử của chất đó.
Công thức tính số mol: n = m/M (mol)
Trong đó:
+ n là số mol
+ m là khối lượng chất
+ M là khối lượng mol
Câu 5:
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của Na nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
Công thức tính số mol khi biết khối lượng chất: M = m/n (g/mol)
Công thức tính khối lượng chất khi biết số mol: m = n.M (gam).
Trong đó:
+ n: số mol của chất (đơn vị: mol).
+ m: khối lượng chất (đơn vị: gam)
+ M: khối lượng mol của chất (đơn vị: gam/mol)
Câu 6:
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử chất khí đó.
Tính số mol khí khi biết thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn: n = V/22,4 (mol)
Tính thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết số mol: V = n.22,4 (lít)
Trong đó:
+ n: số mol khí (mol)
+ V: thể tích khí ở đktc (lít)
Câu 7:
Tỉ số của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B.
Công thức tính tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khối của khí A đối với khí B :
d(A⁄B) = MA /MB
Trong đó:
d(A⁄B) là tỉ khối của khí A đối với khí B
MA là khối lượng mol khí A
MB là khối lượng mol khí B.
Khi: d(A⁄B) > 1 ⇒ khí A nặng hơn khí B
d(A⁄B)= 1 ⇒ khí A nặng bằng khí B
d(A⁄B) < 1 ⇒ khí A nhẹ hơn khí B.
- Tỉ khối của khí A với không khí :
d(A⁄kk) = MA/Mkk
Trong đó:
d(A⁄kk) là tỉ khối của khí A đối với không khí.
MA là khối lượng mol khí A
Mkk là khối lượng mol không khí ( = 29 g/mol)
Khi: d(A⁄kk) > 1 ⇒ khí A nặng hơn không khí.
d(A⁄kk) = 1 ⇒ khí A nặng bằng không khí.
d(A⁄kk) < 1 ⇒ khí A nhẹ hơn không khí.
Câu 8:
- Các bước lập phương trình hóa học:
+ Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng.
+ Bước 2. Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
+ Bước 3. Viết phương trình phản ứng.
#tmh
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK