Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 100g C cần dùng...

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 100g C cần dùng vừa đủ 48g khí O2. Khối lượng CO2 sinh ra là? A. 100g B. 52g C. 148g

Câu hỏi :

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 100g C cần dùng vừa đủ 48g khí O2. Khối lượng CO2 sinh ra là? A. 100g B. 52g C. 148g D. 48g Câu 12: Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl3 và khí H2. Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là A. 17,8488 L.     B. 8,9244 L. C. 5,9496 L.     D. 8,0640 L. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam phosphorus trong bình chứa 1,92 gam khí oxygen (ở dktc) tạo thành phosphorus pentoxide ( P2O5). Khối lượng chất còn dư sau phản ứng là A. 0,68gam. B. 0,64 gam. C. 0,16 gam. D. 0,32 gam. Câu 14: Tính độ tan của muối potassium chloride (KCl) ở 20oC, biết ở nhiệt độ này, 50g nước hòa tan tối đa 17 gam muối A. 17g/100g H2O B. 34g/100g H2O C. 17g/50g H2O D. 50g/100g H2O Câu 15: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là A. 80 gam B. 160 gam C. 16 gam. D. 8 gam. GIUPS MIK VS DDUNGS VOTE 5S!!!!!!!!!

Lời giải 1 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

Câu 11: C

Phản ứng xảy ra:

$C(s)+O_2(g)\xrightarrow{t^o}CO_2(g)$

$\xrightarrow[]{\text{BTKL}}m_{C}+m_{O_2}=m_{CO_2}\\\to100+48=m_{CO_2}\\\to m_{CO_2}=148(g)$

Câu 12: B

$n_{Al}=\dfrac{6,48}{27}=0,24(mol)$

Phản ứng xảy ra:

$2Al(s)+6HCl(aq) \to 2AlCl_3(aq)+3H_2(g)$

$n_{H_2}=\dfrac{3}{2}.n_{Al}=\dfrac{3}{2}.0,24=0,36(mol)$

$V_{H_2}(đkc)=0,36.24,79=8,9244(l)$

Câu 13: D

$n_{P}=\dfrac{1,24}{31}=0,04(mol)$

$n_{O_2}=\dfrac{1,92}{32}=0,06(mol)$

Phản ứng xảy ra:

$4P(s)+5O_2(g)\xrightarrow[]{t^o}2P_2O_5(s)$

Xét thấy $:\dfrac{0,04}{4} < \dfrac{0,06}{5}$ nên $O_2$ dư. Tính theo $P$

$n_{O_2(dư)}=0,06-\dfrac{5}{4}.n_{P}=0,06-\dfrac{5}{4}.0,04=0,01(mol)$

$m_{O_2(dư)}=0,01.32=0,32(g)$

Câu 14: B

$S_{NaCl}=\dfrac{17}{50}.100=34(g/100g H_2O)$

Câu 15: D

$n_{CuSO_4}=100.10^{-3}.0,5=0,05(mol)$

$m_{CuSO_4}=0,05.160=8(g)$

Lời giải 2 :

Câu 11C

`C+O_2 overset[t^@][->] CO_2`

BTKL

`m_C+m_[O_2]=m_[CO_2]`

`=> 100+48=m_[CO_2]`

`=> m_[CO_2]=148(g)`

Câu 12B

`2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`

`n_[Al]=[6.48]/27=0.24(mol)`

`PT: n_[H_2]=3/2n_[Al]=0.36(mol)`

`V_[H_2]=0.36 xx 24.79=8.9244(L)`

Câu 13D

`4P+5O_2 overset[t^@][->] 2P_2O_5`

`n_P=[1.24]/31=0.04(mol)`

`n_[O_2]=[1.92]/32=0.06(mol)`

Xét tỉ lệ

`[n_P]/4=[0.04]/4=0.01`

`[n_[O_2]]/5=[0.06]/5=0.012`

`=> P` hết `O_2` dư

`n_[O_2] (du)=0.06-[0.04*5]/4=0.01(mol)`

`m_[O_2]=0.01 xx 32=0.32(g)`

Câu 14B

`S_[KCl] (20^@C)=17/50*100=34(g)`

Câu 15D

`n_[CuSO_4]=0.5 * 0.1=0.05(mol)`

`m_[CuSO_4]=0.05 xx 160=8(g)`

#kehuydiet

 

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK