Hòa tan hoàn toàn mg vào 300 g dung dịch H2SO4 thấy thoát ra 6,72 lít khí h2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
a, tính số mol của mg
b, tính nồng độ phần trăm mon của dung dịch H2SO4 đã dùng
Đáp án + Giải thích các bước giải:
`Mg + H_2SO_4 → MgSO_4 + H_2`
1mol 1mol 1mol 1mol
? ? ? `0,3` mol
`-` Số mol của `H_2`:
`n_(H_2) = V/(24,79) = (6,72)/(24,79) ≈ 0,3` mol
`a,`
`-` Số mol của `Mg`:
`n_Mg = n_(H_2) = 0,3` mol
`-` Khối lượng của `Mg`:
`m_Mg = n . M = 0,3 . 24 = 7,2` (g)
`b,`
`-` Số mol của `H_2SO_4`:
`n_(H_2SO_4) = n_(H_2) = 0,3` mol
`-` Khối lượng của `H_2SO_4`:
`m_(H_2SO_4) = n . M = 0,3 . 98 = 29,4` (g)
`-` Nồng độ phần trăm của `d^2 H_2SO_4`:
`C_(%H_2SO_4) = [m_(H_2SO_4)]/[m_(ddH_2SO_4)] × 100%= (29,4)/(300) × 100% = 9,8%`
$#Lnny$
`---`
PTHH : `Mg + H_2SO_4 -> MgSO_4 + H_2\uparrow`
`n_{H_2} = (6,72)/(22,4) = 0,3` `mol`
`a)`
Theo phương trình : `n_{Mg} = n_{H_2} = 0,3` `mol`
`=> m_{Mg} = 0,3 . 24 = 7,2` `g`
`b)`
Theo phương trình : `n_{H_2SO_4} = n_{H_2} = 0,3` `mol`
`=> m_{H_2SO_4} = 0,3 . 98 = 29,4` `g`
`=> C%H_2SO_4 = (29,4)/(300) . 100% = 9,8%`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK