$@$ bơ gửi ạ:
$ bài ~ 9$
$-$ số mol bột sắt là:
$n_{Fe} ~ = ~ \frac{m_{Fe}}{M_{Fe}} ~ = ~ \frac{3,92}{56} ~ = ~ 0,07 ~ (mol)$
$-$ khối lượng của dung dịch $CuSO_4$ là:
$m_{dd ~ CuSO_4} ~ = ~ V_{dd ~ CuSO_4} \times D ~ = ~ 200 \times 1,12 ~ = ~ 224 ~(g)$
$-$ khối lượng $CuSO_4$ có trong dung dịch là:
$m_{CuSO_4} ~ = ~ \frac{C\% ~ \times ~ m_{dd}}{100\%} ~ = ~ \frac{10\% ~ \times ~ 224}{100\%} ~ = ~ 22,4 ~ (g)$
$-$ số mol của $CuSO_4$ có trong dung dịch là:
$n_{CuSO_4} ~ = ~ \frac{m_{CuSO_4}}{M_{CuSO_4}} ~ = ~ \frac{22,4}{160} ~ = ~ 0,14 ~ (mol)$
$PTHH:$
$~~~~~Fe ~ + ~ CuSO_4 ~ \longrightarrow ~ FeSO_4 ~ + ~ Cu \downarrow$
$tpt: 1 ~~~~~~~~~~~ 1 ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~(mol)$
$tđb: 0,07 ~<~0,13 ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~(mol)$
$\Rightarrow$ $CuSO_4$ dư
$\Rightarrow$ dung dịch sau phản ứng gồm: $CuSO_4$ dư và $FeSO_4$ tạo thành.
$-$ theo PTHH ta có:
$n_{Cu} ~ = ~ n_{Fe} ~ = ~ 0,07 ~ mol$
$n_{FeSO_4} ~ = ~ n_{Fe} ~ = ~ 0,07 ~ mol$
$n_{CuSO_4 ~ phản ~ ứng} ~ = ~ n_{Fe} ~ = ~ 0,07 ~ mol$
$~~~\rightarrow ~ n_{CuSO_4 ~ dư } = \sum\limits_{}^{}n_{CuSO_4} - n_{CuSO_4 ~ phản ứng} ~ = ~ 0,14 ~ - ~ 0,07 ~ = ~ 0,07 ~(mol) $
$-$ đổi $200ml~=~0,2~l$
$a)$
$-$ khối lượng kim loại $Cu$ tạo thành sau phản ứng là:
$m_{Cu} ~ = ~ n_{Cu} ~ n_{Cu} ~ = ~ 0,07 ~.~ 64 ~ = ~ 4,48 ~(g) $
$b)$
$-$ nồng độ cách chất trong dung dịch sau phản ứng là:
$C_{M_{CuSO_4}} ~ = ~ \frac{n_{CuSO_4}}{V_{CuSO_4}} ~ = ~ \frac{00,7}{0,2} ~ = ~ 0,35 ~ M$
$C_{M_{FeSO_4}} ~ = ~ \frac{n_{FeSO_4}}{V_{FeSO_4}} ~ = ~ \frac{00,7}{0,2} ~ = ~ 0,35 ~ M$
$bài ~ 10$
$-$ đổi $60~ml~=~0,06 ~l$
$~~~~~~~~140~ml~=~0,14~l$
$-$ số mol các chất trong 2 dung dịch ban đầu là:
$n_{CaCl_2} ~ = ~ \frac{m_{CaCl_2}}{M_{CaCl_2}} ~ = ~ \frac{4,44}{111} ~ = ~ 0,04 ~ mol$
$n_{AgNO_3} ~ = ~ \frac{m_{AgNO_3}}{M_{AgNO_3}} ~ = ~ \frac{3,4}{170} ~ = ~ 0,02 ~ mol$
$a)$ hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng ($AgCl$).
$PTHH:$
$~~~~~~~CaCl_2 ~ + ~ 2AgNO_3 ~ \longrightarrow ~ 2AgCl\downarrow ~ + ~ Ca(NO_3)_2$
$tpt: ~~~1 ~~~~~~~~~~~~~ 2 ~ (mol)$
$tđb: ~0,04~~~>~~~0,02~ (mol)$
$\Rightarrow ~ CaCl_2$ dư.
$\Rightarrow$ dung dịch sau phản ứng gồm: $Ca(NO_3)_2$ và $CaCl_2$ dư
$b)$
$-$ theo PTHH:
$n_AgCl ~ = n_{AgNO_3} ~ = ~ 0,02 ~(mol)$
$-$ khối lượng chất rắn tạo thành sau phản ứng là:
$m_{cr} ~ = ~ m_{AgCl} ~ = ~ n_{AgCl} ~ . ~ M_{AgCl} ~ = ~ 0,02 ~ . ~ 143,5 ~ = ~ 2,87 ~(g)$
$c)$
$-$ thể tích dung dịch sau phản ứng là:
$V_dd ~ = ~ 60 ~ + ~ 140 ~ = ~ 200 ~ (ml) ~ = ~ 0,2 (l)$
$-$ theo PTHH ta có:
$n_{Ca(NO_3)_2} ~ = ~ \frac{1}{2}n_{AgNO_3} ~ = ~ \frac{0,02}{2} ~ = ~ 0,01 ~ (mol)$
$n_{CaCl_2 ~ phản ~ ứng} ~ = ~ \frac{1}{2}n_{AgNO_3} ~ = ~ \frac{0,02}{2} ~ = ~ 0,01 ~ (mol)$
$~~\rightarrow~n_{CaCl_2 ~ dư}~=~\sum\limits_{}^{}n_{CaCl_2} ~ - ~ n_{CaCl_2 ~ phản ~ ứng} ~ = ~ 0,04 ~ - ~ 0,01 ~ = 0,03 ~ (mol)$
$-$ nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là:
$C_{M_{CaCl_2 ~ dư}} ~ = ~ \frac{n_{CaCl_2 ~ dư}}{V_{dd}} ~ = ~ \frac{0,03}{0,2} ~ = ~ 0,15 ~(M)$
$C_{M_{Ca(NO_3)_2}} ~ = ~ \frac{n_{Ca(NO_3)_2}}{V_{dd}} ~ = ~ \frac{0,01}{0,2} ~ = ~ 0,05 ~(M)$
$bài ~ 11$
$-$ ta có PTHH:
$~~~~~~2A ~~~~~ + ~~~~~ Cl_2 ~~~~~ \xrightarrow[]{t^o} ~~~~~ 2ACl$
$tpt: A ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~A + 35,5 ~(g)$
$tđb: 9,2 ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~23,4 (g)$
$-$ theo PTHH và đề bài, ta có phương trình:
$\frac{m_{A ~đb}}{m_{A ~ pt}} ~ = ~ \frac{m_{ACl ~ đb}}{m_ACl ~ pt} $
$\Rightarrow ~ \frac{9,2}{A} ~ = ~ \frac{23,4}{A ~ + ~ 35,5}$
$\Leftrightarrow ~ A ~ = 23$
vậy kim loại A là Natri (Na)
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK