1.hòa tan hết 13 g Zn bằng một lượng vừa đủ 200 g dung dịch HCl x% sau phản ứng thu được dung dịch muối ZnCl2 và khí hidrogen ở( 25°C 1 bar)
A Tính thể tích khí hidrogen thu được ở 25° c 1bar
b tìm x
2. Hòa tan hết 2,7 g Al bằng dung dịch HCL thu được 1,976 lít khí hidrogen ở điều kiện chuẩn và dung dịch AlCl3
a Tính hiệu suất phản ứng
b Tính khối lượng AlCl3 thu được sau phản ứng với hiệu suất trên biết Zn = 65 ;H = 1; Cl = 35,5 ;Al = 27
Gấp vs ahh
`1)`
`a)`
`n_{Zn}={13}/{65}=0,2(mol)`
`Zn+2HCl->ZnCl_2+H_2`
`0,2->0,4->0,2->0,2(mol)`
`V_{H_2}=0,2.24,79=4,958(L)`
`b)`
`x=C\%_{HCl}={0,4.36,5}/{200}.100\%=7,3(\%)`
`2)`
`a)`
`n_{Al\ l t}={2,7}/{27}=0,1(mol)`
`2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`
`0,1->0,3->0,1->0,15(mol)`
`H={1,976}/{0,15.24,79}.100\%=53,14\%`
`b)`
`m_{AlCl_3\ t t}=0,1.133,5.53,14\%=7,09419(g)`
1.
`a)`
`n_{Zn}={13}/{65}=0,2(mol)`
`Zn+2HCl->ZnCl_2+H_2`
Theo PT: `n_{H_2}=n_{Zn}=0,2(mol)`
`->V_{H_2(đkc)}=0,2.24,79=4,958(L)`
`b)`
Theo PT: `n_{HCl}=2n_{Zn}=0,4(mol)`
`->x=C\%_{HCl}={0,4.36,5}/{200}.100\%=7,3(\%)`
2.
`a)`
`n_{Al\ l t}={2,7}/{27}=0,1(mol)`
`2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`
Theo PT: `n_{H_2\ l t}=3/2n_{Al\ l t}=0,15(mol)`
`->H={1,976}/{0,15.24,79}.100\%\approx 53,14\%`
`b)`
Theo PT: `n_{AlCl_3\ l t}=n_{Al\ l t}=0,1(mol)`
`->m_{AlCl_3\ t t}=0,1.133,5.53,14\%=7,09419(g)`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK