Trang chủ Hóa Học Lớp 9 Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Fe𝟸O𝟹 và MgO...

Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Fe𝟸O𝟹 và MgO cần dùng vừa đủ 500ml dung dịch H𝟸SO𝟺 1M. Phản ứng thu được 52 gam hỗn hợp 2 muối a, tính khối lượng oxit trong

Câu hỏi :

Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Fe𝟸O𝟹 và MgO cần dùng vừa đủ 500ml dung dịch H𝟸SO𝟺 1M. Phản ứng thu được 52 gam hỗn hợp 2 muối a, tính khối lượng oxit trong mỗi hỗn hợp ban đầu b, tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng

Lời giải 1 :

Đáp án ` + ` Giải thích các bước giải:

 ` Fe_2O_3 + 3H_2SO_4 -> Fe_2(SO_4)_3 + 3H_2O `

` MgO + H_2SO_4 -> MgSO_4 + H_2O `

Gọi ` x, y ` lần lượt là số mol ` Fe_2O_3, MgO `

Theo ` m_(hh) => 160x + 40y = 20 ( 1 ) `

Theo ` m ` muối ` => 400x + 120y = 52 ( 2 ) `

Từ ` ( 1 ) ; ( 2 ) => x = y = 0,1 `

` a) `

` m_(Fe_2O_3) = 0,1 . 160 = 16 ( g ) `

` m_(MgO) = 0,1 . 40 = 4 ( g ) `

` b) `

` Vddspu = Vdd_(H_2SO_4) `

` CM_(Fe_2(SO_4)_3) = n / V = ( 0,1 ) / ( 0,5 ) = 0,2 M `

` CM_(MgSO_4) = n / V = ( 0,1 ) / ( 0,5 ) = 0,2 M `

Đổi ` 500ml = 0,5 l `

` n_(H_2SO_4) = V . CM = 0,5 . 1 = 0,5 ( mol ) `

` n_(H_2SO_4) ` phản ứng ` = 0,1 .3 + 0,1 = 0,4 ( mol ) `

` => n_(H_2SO_4) ` dư ` = 0,5 - 0,4 = 0,1 ( mol ) `

` CM_(H_2SO_4) ` dư ` = ( 0,1 ) / ( 0,5 ) = 0,2 M ` 

Lời giải 2 :

Đáp án:

a, tự vt phương trình:)

gọi nFe2O3: a(mol), nMgO=b(mol)

vì mhh= 20g---> 160a+ 40b=20(*)

bảo toàn Fe=> nfe2(so4)3=nFe2O3=a(mol)

bảo toàn Mg=>nMgSO4=nMgO=b(mol)
vì m muối= 52g---> 400a+120b=52(**)

từ *,**----> a=b=0,1

mfe2o3=16g

mMgo=4g

b) Cmfe2(so4)3=Cm Mgso4=0,1/0,5=0,2

nh2so4 dư= 0,5 - 0,1*3 - 0,1= 0,1

Cm h2so4 dư= 0,1/0,5=0,2

bài lỏ r h2so4 vừa đủ

 

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK