Đáp án:
\(t = 7,5\left( {phut} \right)\)
Giải thích các bước giải:
Gọi khối lượng nước nóng là \({m_1}\left( {kg} \right)\); khối lượng nước lạnh là \({m_2}\left( {kg} \right)\).
Phương trình cân bằng nhiệt:
\(\begin{array}{l}
{m_1}c\left( {{t_1} - t} \right) + {m_3}c\left( {{t_3} - t} \right) = {m_2}c\left( {t - {t_2}} \right)\\
\Rightarrow {m_1}\left( {70 - 45} \right) + 100\left( {60 - 45} \right) = {m_2}\left( {45 - 10} \right)\\
\Rightarrow 25{m_1} + 1500 = 35{m_2}\\
\Rightarrow 5{m_1} + 300 = 7{m_2}\\
\Rightarrow 5.\Delta m.t + 300 = 7.\Delta m.t\\
\Rightarrow 5.20.t + 300 = 7.20.t\\
\Rightarrow t = 7,5\left( {phut} \right)
\end{array}\)
Đáp án:
Để giải bài toán này, ta sẽ sử dụng công thức lượng nhiệt:
Q = m * c * ΔT
Trong đó:
Q là lượng nhiệt (Joule)
m là khối lượng (kg)
c là nhiệt dung riêng của nước (4.186 J/g°C)
ΔT là sự thay đổi nhiệt độ (°C)
Ta có thể tính được lượng nhiệt của từng phần nước:
Lượng nhiệt của nước ban đầu:
Q1 = 100 kg * 4.186 J/g°C * (60 - 45) °C
Lượng nhiệt của nước nóng:
Q2 = 20 kg/min * 4.186 J/g°C * (70 - 45) °C * t
Lượng nhiệt của nước lạnh:
Q3 = 20 kg/min * 4.186 J/g°C * (10 - 45) °C * t
Tổng lượng nhiệt của hệ thống sau thời gian t:
Q1 + Q2 + Q3 = 0
Thay các giá trị vào và giải phương trình, ta sẽ tìm được thời gian t mà thu được nước có nhiệt độ 45°C.
Lưu ý: Trong bài toán này, ta đã bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường, do đó kết quả chỉ là ước lượng.
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK