Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 1. Cho 4,8 gam Fe2O3 tác dụng với một...

Bài 1. Cho 4,8 gam Fe2O3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch acid H2SO4 98 % vừa đủ. Hãy tính a, khối lượng của dung dịch acid đã phản ứng

Câu hỏi :

Bài 1. Cho 4,8 gam Fe2O3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch acid H2SO4 98 % vừa đủ. Hãy tính

a, khối lượng của dung dịch acid đã phản ứng

b, C% chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 2: Cho Al ác dụng vừa đủ với 250ml dd acid HCL. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 14,874 lít khí H2 (đkc). phản ứng tạo thành muối AlCl3 và khí hydrogen. Tính:

a, CM dd acid đã dùng

b, tính CM của chất có trong dung dịch X? Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Bài 3: Người ta cho 8,1 gam AL ( nhôm) vào cốc đựng 300g dung dịch H2SO4 19,6%

a, Tính thể tích khí hiđro thu được ở đkc

b, Tính C% chất có trong dd spu

Lời giải 1 :

Đáp án:

 Bài 1:

PTHH: $Fe_{2}O_{3}$ + 3$H_{2}SO_{4}$ ---> $Fe_{2}(SO_{4})_{3}$ +3 $H_{2}O$

a, Theo đề, có: $n_{Fe_{2}O_{3}}$ = $\frac{4,8}{160}$ = 0,03 (mol)

Theo PTHH, có: $n_{H_{2}SO_{4}}$ = 3$n_{Fe_{2}O_{3}}$ = 0,03 x 3 = 0,09 (mol)

=> 98% = $\frac{0,09 x 98}{m_{dungdich}}$ x 100 <=> $m_{dungdich}$ = 9 (g)

b, Theo PTHH, có: $n_{Fe_{2}(SO_{4})_{3}}$ = $n_{Fe_{2}O_{3}}$ = 0,03 (mol)

$m_{ddspu}$ = 9 + 4,8 = 13,8 (g)

=> $C%_{Fe_{2}(SO_{4})_{3}} = $\frac{0,03 x 400}{13,8}$ x 100 = 86,96%

Bài 2

PTHH: 2Al + 6HCl ---> 2$AlCl_{3}$ + 3$H_{2}$

          0,4       1,2                0,4            0,6      (mol)

a, Theo đề, có

$n_{H_{2}}$ = $\frac{14,874}{24,79}$ = 0,6 (mol)

Theo PTHH, có: $n_{HCl}$ = 2$n_{H_{2}}$ = 2 x 0,6 = 1,2 (mol)

$C_{M_{H_{2}SO_{4}}}$ = $\frac{1,2}{250 x 10^{-3}}$ = 4,8 (M)

b, Trong X có $AlCl_{3}$ => $C_{M_{AlCl_{3}}}$ = $\frac{0,4}{0,25}$ = 1,6 (M)

Bài 3: 

PTHH: 2Al + 3$H_{2}SO_{4}$ ---> $Al_{2}(SO_{4})_{3}$ + 3$H_{2}O$

a, Theo đề, có $n_{Al}$ = $\frac{8,1}{27}$ = 0,3 (mol)

$m_{H_{2}SO_{4}}$ = $\frac{300 x 19,6}{100}$ = 58,8 (g) => $n_{H_{2}SO_{4}}$ = 0,6 (mol)

Xét $\frac{n_{Al}}{2}$ < $\frac{$n_{H_{2}SO_{4}}}{3}$ => Al hết => tính theo Al 

Theo PTHH, có: $n_{H_{2}}$ = $\frac{3}{2}$ $n_{Al}$ = 0,45 (mol)

=> $V_{H_{2}}$ = 0,45 x 24,79 = 11,1555 (lít)

b, $n_{Al_{2}(SO_{4})_{3}}$ = $\frac{1}{2}$ $n_{Al}$ = 0,15 (mol)

=> $m_{Al_{2}(SO_{4})_{3}}$ = 0,15 x 342 = 51,3 (g)

$n_{H_{2}SO_{4}}$ dư = 0,6 - 0,45 = 0,15 (mol) => m = 14,7 (g) 

$m_{ddspu}$ = 300 + 8,1 - 0,45 x 2 = 307,2 (g)

=> $C_{muối}$% = $\frac{51,3}{307,2}$ x 100 = 16,7% 

     $C_{acid dư}$% = $\frac{14,7}{307,2}$ x 100 = 4,79%

Giải thích các bước giải:

 

Lời giải 2 :

`1)`

`a)`

`n_{Fe_2O_3}={4,8}/{160}=0,03(mol)`

`Fe_2O_3+3H_2SO_4->Fe_2(SO_4)_3+3H_2O`

`0,03->0,09->0,03(mol)`

`m_{dd\ H_2SO_4}={0,09.98}/{98\%}=9(g)`

`b)`

`C\%_{Fe_2(SO_4)_3}={0,03.400}/{4,8+9}.100\%=86,96\%`

`2)`

`a)`

`n_{H_2}={14,874}/{24,79}=0,6(mol)`

`2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`

`0,4←1,2←0,4←0,6(mol)`

`C_{M\ HCl}={1,2}/{0,25}=4,8M`

`b)`

`C_{M\ AlCl_3}={0,4}/{0,25}=1,6M`

`3)`

`a)`

`n_{Al}={8,1}/{27}=0,3(mol)`

`n_{H_2SO_4}={300.19,6\%}/{98}=0,6(mol)`

`2Al+3H_2SO_4->Al_2(SO_4)_3+3H_2`

`0,3->0,45->0,15->0,45(mol)`

`V_{H_2}=0,45.24,79=11,1555(L)`

`b)`

`m_{dd\ sau}=8,1+300-0,45.2=307,2(g)`

`C\%_{Al_2(SO_4)_3}={0,15.342}/{307,2}.100\%=16,7\%`

`C\%_{H_2SO_4\ du}={(0,6-0,45).98}/{307,2}.100\%=4,79\%`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK