Câu `1`: C
`- Ca` đứng trước `text[Mg]` trong dãy hoạt động hóa học nên nó tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
`Ca+2H_2O->Ca(OH)_2+H_2`
Câu `2`: D
`- Fe` không tan trong dung dịch kiềm.
Câu `3`: C
`-` Phản ứng tạo thành kết tủa có màu nâu đỏ
`FeCl_3+3KOH->Fe(OH)_3 downarrow+3KCl`
Câu `4`: C
Để trong không khí kết tủa chuyển thành nâu đỏ, phân hủy sẽ cho ra `Fe_2O_3` và `H_2O`.
Câu `5`: B
`-` Oxide acid tác dụng với nước tạo thành dd axit, do `SO_3` là oxide acid nên tác dụng được với nước tạo dd axit.
`SO_3+H_2O->H_2SO_4`
Câu `6`: B
`Fe_2O_3+3H_2SO_4->Fe_2(SO_4)_3+3H_2O`
`Ca(OH)_2+H_2SO_4->CaSO_4+2H_2O`
Câu `7`: D
`- Al` tan trong dd kiềm còn `Fe` thì không, lọc dd được `Fe`
Câu `8`: A (lí thuyết)
Câu `9`: D
`SO_2+Ca(OH)_2->CaSO_3+H_2O`
`Na_2CO_3+Ca(OH)_2->CaCO_3+2NaOH`
`CuSO_4+Ca(OH)_2->Cu(OH)_2+CaSO_4`
Câu `10`: B
`-` Tan trong nước và có khí: `Na`
`-` Tan trong kiềm, có khí là `Al`
`-` Không tan là `Fe`
Câu `11`: B
`S+O_2 overset[t^@][->] SO_2`
`n_S=[1.6]/32=0.05(mol)`
`n_[O_2]=n_S=0.05(mol)`
`V_[O_2]=0.05xx24.79=1.2395L`
Câu `12`: C
`-` Kiềm tác dụng được với `CO_2`
`Ca(OH)_2+CO_2->CaCO_3+H_2O`
#BHuy2k9
$1.C$
$Ca+2H_2O \to Ca(OH)_2+H_2$
`->` Kiềm làm quỳ hóa xanh.
$2.D$
$Fe$ là oxide bazo nên không tác dụng với kiềm $NaOH.$
$3.C$
$FeCl_3+3KOH \to Fe(OH)_3+3KCl$
$4.C$
Trong không khí oxy hóa $FeO$ thành $Fe_2O_3$
$4Fe(OH)_2 +O_2\xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3+4H_2O$
$5.C$
$SO_3+H_2O \to H_2SO_4$
$6.B$
$Fe_2O_3$ và $Ca(OH)_2$ là oxide baz và baz nên tác dụng được với acid $H_2SO_4.$
$Fe_2O_3+3H_2SO_4 \to Fe_2(SO_4)_3+3H_2O$
$Ca(OH)_2+H_2SO_4 \to CaSO_4+2H_2O$
$7.D$
$Fe$ không tác dụng với kiềm.
$Al$ tác dụng với $H_2O$ dần thành $Al(OH)_3$ rồi tác dụng $NaOH$ rồi tan.
$2Al+6H_2O $`<=>`$2Al(OH)_3+3H_2$
$Al(OH)_3+NaOH$`->`$NaAlO_2+H_2O$
`->` $Al$ tan thì thu $Fe$ có độ tinh khiết cao.
$8.A$
Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.
$9.$ $A$ và $D$
$2FeCl_3+3Ca(OH)_2 \to 2Fe(OH)_3+3CaCl_2$
$2Al+Ca(OH)_2 +2H_2O\to Ca(AlO_2)_2+3H_2O$
$CuSO_3+Ca(OH)_2 \to Cu(OH)_2+CaSO_3$
$SO_2+Ca(OH)_2 \to CaSO_3+H_2O$
$Na_2CO_3+Ca(OH)_2 \to CaCO_3+2NaOH$
$CuSO_4+Ca(OH)_2 \to Cu(OH)_2+CaSO_4$
$10.D$
`@` $Na$
$Na+H_2O \to NaOH+\dfrac{1}{2}H_2$ `->` Dung dịch trong.
`->` Còn lại hai kim loại không tan.
`@` $Al$
`-` Dùng $NaOH$ thử thì tủa rồi tan.
$2Al+2NaOH+2H_2O \to 2NaAlO_2+3H_2$
`@` $Fe$ tủa nâu đỏ đặc trưng không tan cho dù $pH=14.$
$11.B$
$n_S=\dfrac{m}{M}=\dfrac{1.6}{32}=0.05(mol)$
$S+O_2 \xrightarrow{t^o} SO_2$
`->`$n_{O_2}=n_{S}=0.05(mol)$
`=>`$V_{O_2}=n \times 24.79=0.05 \times 24.79=1.2395(L)$
$12.C$
$CO_2+Ca(OH)_2 \to CaCO_3↓+H_2O$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK