a) PTHH: NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O
b) Từ phương trình phản ứng, ta thấy tỉ lệ là 1:1 giữa NaOH và H2SO4. Vì vậy, số mol NaOH = số mol H2SO4. Số mol NaOH = khối lượng NaOH / khối lượng mol NaOH
Số mol NaOH = 4 (g) / 40 (g/mol) = 0.1 mol
Vì số mol NaOH = số mol H2SO4, nên số mol H2SO4 cũng là 0.1 mol.
Khối lượng muối sau phản ứng = số mol muối x khối lượng mol muối
Khối lượng muối sau phản ứng = 0.1 mol x (23 + 32 + 16x4) (g/mol) = 0.1 mol x 142 g/mol = 14.2 g
c) Khối lượng H2SO4 = C%
H2SO4 x khối lượng dd
H2SO4 200g = C% H2SO4 x 200g
C% H2SO4 = 200g / 200g = 1%
d)C% muối = (khối lượng muối sau phản ứng / khối lượng dd H2SO4) x 100% C% muối = (14.2g / 200g) x 100% = 7.1%
`a)` $\rm 2NaOH+H_2SO_4 \xrightarrow{} Na_2SO_4+2H_2O$
`b)` $\rm n_{NaOH}=\dfrac{4}{40}=0.1(mol)$
$\rm \kern6pt PT: n_{Na_2SO_4}=\dfrac{1}{2} \times n_{NaOH}=\dfrac{1}{2} \times 0.1=0.05(mol)$
$\rm \kern6pt \rightarrow m_{Na_2SO_4}=0.05 \times 142=7.1(g)$
`c)` $\rm PT: n_{H_2SO_4}=\dfrac{1}{2} \times n_{NaOH}=\dfrac{1}{2} \times 0.1=0.05(mol)$
$\rm \kern6pt C\% H_2SO_4 =\dfrac{0.05 \times 98}{200} \times 100\%=2.45\%$
`d)` $\rm m_{dd sau}=200+4=204(g)$
$\rm \kern6pt C\% Na_2SO_4=\dfrac{7.1}{204} \times 100\% \approx 3.48\%$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK