Trang chủ Hóa Học Lớp 10 Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO +...

Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa và môi trường lần lượt là

Câu hỏi :

Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa và môi trường lần lượt là

Lời giải 1 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

 có `8` nguyên tử `N`, trong đó có `2` nguyên tử `N` có số oxi hoá thay đổi (giảm từ `+5` xuống còn `+2`) 

`->` `2` phân tử `HNO3` đóng vai trò là chất oxi hoá

lại có: `6` nguyên tử `N` trong `3Cu(NO_3)_2`

`->` `6` phân tử `HNO_3` đóng vai trò là môi trường

Lời giải 2 :

Đáp án:

Xác định số oxi hoá:

$\rm 3\mathop{Cu}\limits^{0} + 8H\mathop{N}\limits^{-5}O_3 \to 3\mathop{Cu}\limits^{+2}(\mathop{N}\limits^{-5}O_3)_2 + 2\mathop{N}\limits^{+2}O + 4H_2O$

Theo phương trình, ta có:

Số phân tử $\rm HNO_3$ đóng vai trò chất oxi hoá là 2.

Số phân tử $\rm HNO_3$ đóng vai trò môi trường là 6.

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 10

Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK