Câu 21: Hoàn thành phương trình sau:
KOH + ...?... → K2SO4 +H2O
Câu 22: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:
Câu 23: Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa, ... là:
Phần II. Tự luận:
Câu 1 ( 2,5 điểm): Lập PT và hoàn thành các PTHH sau:
Câu 2 ( 2 điểm): Cho các chất sau: Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, KOH, Ba(OH)2
1.Base nào tan được trong nước, base nào không tan?
2.aGọi tên các base trên?
Câu 3( 1,5 điểm):
`21)`
`2KOH+H_2SO_4->K_2SO_4+2H_2O`
Chọn C.
`22)`
`n_{Ba(OH)_2}=n_{HCl}=0,1.0,1=0,01(mol)`
`Ba(OH)_2+2HCl->BaCl_2+2H_2O`
`0,01>{0,01}/2->Ba(OH)_2` dư
`->` Dd spu làm quỳ xanh
Chọn A.
`23)` Chọn D.
`1)`
`2Al+3H_2SO_4->Al_2(SO_4)_3+3H_2`
`6KOH+Al_2(SO_4)_3->2Al(OH)_3+3K_2SO_4`
`O_2+2H_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2H_2O`
`K_2O+H_2O->2KOH`
`2Al+3H_2SO_4->Al_2(SO_4)_3+3H_2`
`MgO+2HCl->MgCl_2+H_2O`
`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`2)`
`1)`
Base tan: `NaOH,KOH,Ba(OH)_2`
Base không tan: `Zn(OH)_2,Fe(OH)_3`
`2)`
`Zn(OH)_2:` zinc hydroxide
`NaOH:` sodium hydroxide
`Fe(OH)_3:` iron (III) hydroxide
`KOH:` potassium hydroxide
`Ba(OH)_2:` barium hydroxide
`3)`
`n_{H_2}={3,7185}/{24,79}=0,15(mol)`
`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`0,15←0,3←0,15←0,15(mol)`
`m_{Fe}=0,15.56=8,4(g)`
`C_{M\ HCl}={0,3}/{0,2}=1,5M`
`4)`
`n_{H_2}={7,437}/{24,79}=0,3(mol)`
`A+2HCl->ACl_2+H_2`
Theo pt:
`n_A=n_{H_2}=0,3(mol)`
`M_A={16,8}/{0,3}=56(g//mol)`
`->A:Fe`
Câu $21$
Chọn $C$
Câu $22$
Chọn `A`
ta có sau phản ứng số mol của $Ba(OH)_2$ còn `0,005(mol)`
của $HCl$ hết
suy ra đây là môi trường base
Câu `23`
Chọn `D`
Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa là $NaOH$
Phần $II$
$2Al +3H_2SO_4 \xrightarrow{} Al_2(SO_4)_3 +3H_2$
$6KOH + Al_2(SO_4)_3 \xrightarrow{}3 K_2SO_4 + 2Al(OH)_3$
$\dfrac{1}{2}O_2+H_2 \xrightarrow{to} H_2O$
$K_2O + H_2O \xrightarrow{} 2KOH$
$2Al +3H_2SO_4 \xrightarrow{}Al_2(SO_4)_3 +3H_2$
$MgO + 2HCl \xrightarrow{} MgCl_2 +H_2O$
$Fe +2HCl \xrightarrow{} FeCl_2 +H_2$
Câu`2`
`1)`
Tan :$NaOH ,KOH , Ba(OH)_2 $
Không tan :$ Zn(OH)_2 , Fe(OH)_3 $
`2)`
$Zn(OH)_2 :$ Zinc hydroxide
`NaOH: ` Sodium hydroxide
`Fe(OH)_3 :` Iron (III) hydroxide
`KOH:` Potassium hydroxide
`Ba(OH)_2 :` Barium hydroxide
`3)`
`n_{H_2}=\frac{3,7158}{24,79}=0,15(mol)`
$PTHH : Fe +2HCl \xrightarrow{} FeCl_2 +H_2$
Theo pt
`n_{Fe}=n_{H_2}=0,15(mol)`
`→m_{Fe}=0,15×56=8,4(g)`
theo pt
$n_{HCl }=2n_{H_2}=0,3(mol)$
`C_{M_{HCl}}=\frac{0,3}{0,2}=1,5(M)`
Câu `4`
$n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79} = 0,3(mol)$
$A+ 2HCl \xrightarrow{} ACl_2+H_2$
THeo pt
$n_A=n_{H_2}=0,3(mol)$
$M_A=\dfrac{16,8}{0,3}=56(g/mol)$
suy ra kim loại $A$ là $Fe(iron)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK