Hòa tan hoàn toàn 8 g oxide iron chưa rõ công thức cần một lượng dung dịch HCl 10% sau phản ứng thu được 16,25 gam muối khan. Xác định công thức oxit sắt và tính khối lượng dung dịch HCL cần dùng.
Gọi CTHH oxide `Fe` là `Fe_2O_n`
`Fe_2O_n + 2nHCl -> 2FeCl_n + nH_2O`
`n_{Fe_2O_n} = 1/2n_{FeCl_n}`
`=> (8)/(112 + 16n) = 1/2 . (16,25)/(56 + 35,5n)`
`=> n = 3`
`=> `Oxide `Fe` là `Fe_2O_3`
`n_{Fe_2O_3} = (8)/(160) = 0,05` mol
`Fe_2O_3 + 6HCl -> 2FeCl_3 + 3H_2O`
`n_{HCl} = 6n_{Fe_2O_3} = 6 .0,05 = 0,3` mol
`=> m_{dd HCl} = (0,3 . 36,5)/(10%) = 109,5g`
$Fe_2O_n+2nHCl\rightarrow 2FeCl_n+nH_2O$
Theo PTHH:$ n_{muối}=2n_{oxit}$
$\rightarrow \dfrac{16,25}{56+35,5n}=2.\dfrac{8}{112+16n} \rightarrow n=3$
$\rightarrow oxit Fe_2O_3$
$n_{HCl}=6.\dfrac{8}{160}=0,3(mol)$
$\rightarrow m_{ddHCl}=\dfrac{0,3.36,5}{10\%}=109,5g$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK