Cho 5,6g sắt tác dụng với dung dịch HCL 1M,sau phản ứng thu được muối FeCL2 và khí H2(ở dktc)
a/ viết PTHH
b/ Tính khối lượng muối thu được
c/ Tính thể tích khí thu được ở dktc
d/ Tính thể tích dung dịch HCL cần dùng
cần gấp
Đáp án:
nFe=5,6/56=0,1mol
a. Fe+2HCl->FeCl2 +H2
b. Theo PT: nFeCl2=nFe=0,1mol
=>mFeCl2=0,1x127=12,7 gam
c. Theo PT: nH2=nFe=0,1mol
->VH2=0,1x22,4=2,24 lít
d. Theo PT: nHCl=2nFe=0,2 mol
=>VHCl=0,2x22,4=4,48 lít
Giải thích các bước giải:
`a,` PTHH: `Fe +2HCl `$\longrightarrow$ `FeCl_2 +H_2`$\uparrow$
`b,` $n_{Fe}=$ `m/M= `$\dfrac{5,6}{56}= 0,1 (mol)$
PTHH: `Fe +2HCl `$\longrightarrow$ `FeCl_2 +H_2`$\uparrow$
`1` `2` `1` `1`
`0,1` |
$n_{Fe}=$ $n_{FeCl_2}$
$m_{FeCl_2}=n.M= 0,1.(56+35,5.2) = 12,7 (g)$
`c,` $n_{Fe}= $ $n_{H_2}$
$V_{H_2}=n . 22,4= 0,1.22,4=2,24 (L)$
`d,` $n_{HCl}=0,1.2=0,2 (mol)$
$V_{H_2}=n.22,4= 0,2.22,4=4,48 (L)$
`@Lynacute`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK