Để xác định hàm lượng muối FeSO4 có trong 25 ml dung dịch A, một học sinh đã cho dung dịch trên tác dụng với dung dịch KMnO4 0,01 M (trong môi trường acid). Biết rằng sản phẩm ứng bao gồm Fe2(SO4)3 và MnSO4. Sau khi thực hiện thí nghiệm, bạn học sinh báo cáo rằng thể tích dung dịch KMnO4 0,01 M cần dùng vừa đủ để tác dụng hết với FeSO4 là 18mL . Em hãy tính nồng độ muối FeSO4 có trong dung dịch A.
`10FeSO_4+2KMnO_4+8H_2SO_4->5Fe_2(SO_4)_3+K_2SO_4+2MnSO_4+8H_2O`
`n_{KMNO_4}=0,01.18.10^{-3}=1,8.10^{-4}(mol)`
`->n_{FeSO_4}=5n_{KMnO_4}=9.10^{-4}(mol)`
`->C_{M\ FeSO_4}={9.10^{-4}}/{25.10^{-3}}=0,036M`
Theo bài ra ta có
PTHH:
FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 --> 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Từ dữ kiện bài cho ta có:
Thể tích dung dịch KMnO4 0,01M cần dùng vừa đủ để tác dụng hết với FeSO4 là 18ml
--> Số mol của FeSO4 là : 0,01 x 0,018 = 0,00018 (mol)
--> mFeSO4 là : 0,00018 x 152 = 0,02736 (g)
Dựa vào PTHH ta có
Số mol của KMnO4 là : 0,00018 x 2 = 0,00036 (mol)
--> m KMnO4 là : 0,00036 x 158 = 0,05688 (g)
Vậy tổng khối lượng dd là :
0,02736 + 0,05688 = 0,08424 (g)
Vậy phần trăm nồng độ của FeSO4 là :
(0,02736 : 0,08424) x 100 =32,5%
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK