Câu 12. Cho 16 gam CuO tác dụng hết với dung dịch HCl (lấy dư). Tính khối lượng muối copper (II) chloride tạo thành sau phản ứng?
Câu 13. Dẫn V lít khí CO2 (đkc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa trắng. Tìm giá trị của V.
`#28`
`n_{CuO}=(16)/(80)=0,2` `mol`
PTHH : `CuO+2HCl->CuCl_2+H_2O`
Mol : `0,2` `->0,2`
`=>m_{CuCl_2}=0,2.135=27` `g`
`---`
`n_{CaCO_3}=(10)/(100)=0,1` `mol`
PTHH : `CO_2+Ca(OH)_2->CaCO_3+H_2O`
Mol : `0,1←` `0,1`
`=>V_{CO_2}=V=0,1.24,79=2,479` `l`
Câu 12:
$\rm n_{CuO}=\dfrac{16}{160}=0,1\ (mol)$
Phương trình phản ứng:
$\rm CuO+2HCl\to CuCl_2+H_2O$
Theo phương trình:
$\rm n_{CuCl_2}=n_{CuO}=0,1\ (mol)$
$\rm m_{CuCl_2}=0,1×135=13,5\ (g)$
Câu 13:
$\rm n_{CaCO_3}=\dfrac{10}{100}=0,1\ (mol)$
Phương trình phản ứng:
$\rm CO_2+Ca (OH)_2\to CaCO_3+H_2O$
Theo phương trình:
$\rm n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,1\ (mol)$
$\rm V_{CO_2}=0,1×24,79=2,479\ (L)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK