Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 2. Cho 5,6 g iron vào 100 ml dung...

Bài 2. Cho 5,6 g iron vào 100 ml dung dịch HCl 1M . Hãy:  a) Tính lượng khí H2 tạo ra ở đkc? b) Tính nồng độ mol các chất sau phản ứng? giả sử thể tích dung dị

Câu hỏi :

Bài 2. Cho 5,6 g iron vào 100 ml dung dịch HCl 1M . Hãy: 

a) Tính lượng khí H2 tạo ra ở đkc?

b) Tính nồng độ mol các chất sau phản ứng? giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Bài 4. Cho a gam kim loại aluminium vào 400 ml dung dịch HCl bM. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 7,437 lít khí Hiđro ( ở đkc).

a) Viết phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính a, b.

Bài 5. hòa tan hoàn toàn a gam cupper(II) oxie cần dùng vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%.sau phản ứng thu được dung dịch A.

a) Viết phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính a.

c/ tính nồng đọ phần trăm của dung dịch A/.

Lời giải 1 :

Bài 2:

$\rm a)\\n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\ (mol)\\n_{HCl}=0,1×1=0,1\ (mol)$

Phương trình phản ứng:

$\rm Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2$

Tỉ lệ: $\rm\dfrac{n_{Fe}}{1}>\dfrac{n_{HCl}}{2}\to Fe$ dư, tính theo HCl.

Theo phương trình:

$\rm n_{H_2}=n_{FeCl_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,05\ (mol)$

$\rm V_{H_2}=0,05×24,79=1,2395\ (L)$

$\rm b)$

$\rm C_{M\ FeCl_2}=\dfrac{0,05}{0,1}=0,5\ (M)$

Bài 4:

$\rm a)$

Phương trình phản ứng:

$\rm 2Al+6HCl\to 2AlCl_3+3H_2$

$\rm b)\\n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3\ (mol)$

Theo phương trình:

$\rm n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=0,2\ (mol)\\n_{HCl}=2n_{H_2}=0,6\ (mol)$

$\rm\to a=0,2×27=5,4\ (g)\\\to b=\dfrac{0,6}{0,4}=1,5\ (M)$

Bài 5:

$\rm a)$

Phương trình phản ứng:

$\rm CuO+2HCl\to CuCl_2+H_2O$

$\rm b)\\n_{HCl}=\dfrac{50×3,65\%}{36,5}=0,05\ (mol)$

Theo phương trình:

$\rm n_{CuO}=n_{CuCl_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,025\ (mol)$

$\rm m_{CuO}=0,025×80=2\ (g)$

$\rm c)$

Bảo toàn khối lượng:

$\rm m_{dd\ CuCl_2}=2+50=52\ (g)$

$\rm C\%_{CuCl_2}=\dfrac{0,025×135}{52}×100\%=6,5\%$

Lời giải 2 :

Bài 2:

$a)\\ Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2\\ n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1(mol)\\ n_{HCl}=\dfrac{100}{1000}.1=0,1(mol)\\ n_{Fe}>\dfrac{n_{HCl}}{2}\to Fe\ du\ spu\\ n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,05(mol)\\ V_{H_2}=0,05.24,79=1,2395(l)\\ b)\\ n_{FeCl_2}=n_{H_2}=0,05(mol)\\ C_{M\ dd\ FeCl_2}=\dfrac{0,05}{\frac{100}{1000}}=0,5(M)$

Bài 4:

$a)\\ 2Al+6HCl\to 2AlCl_3+3H_2\\ b)\\ n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3(mol)\\ n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=0,2(mol)\\ a=m_{Al}=0,2.27=5,4(g)\\ n_{HCl}=2n_{H_2}=0,6(mol)\\ b=C_{M\ dd\ HCl}=\dfrac{0,6}{\frac{400}{1000}}=1,5(M)$

Bài 5:

$a)\\ CuO+2HCl\to CuCl_2+H_2O\\ b)\\ n_{HCl}=\dfrac{50.3,65\%}{36,5}=0,05(mol)\\ n_{CuO}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,025(mol)\\ m_{CuO}=0,025.80=2(g)\\ c)\\ n_{CuCl_2}=n_{CuO}=0,025(mol)\\ m_{dd\ spu}=2+50=52(g)\\ C\%_{dd\ CuCl_2}=\dfrac{0,025.135}{52}.100\%=6,49\%$

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK