Ko dùng chất hoá học nào khác hãy nhận biết các chất sau : Nước ; NaCl ; HCl ; Sodium carbonate
Đáp án+Giải thích các bước giải:
`-` trích mẫu thử vào từng lọ riêng biệt và đánh số thứ tự
`-` lấy từng lọ nhỏ từ từ vào các dung dịch còn lại:
+ lúc đầu không có hiện tượng, sau một lúc thấy có khí thoát ra: chất được nhỏ từ từ vào là `HCl`, chất kia là `Na_2CO_3`
`HCl + Na_2CO_3 -> NaCl + NaHCO_3`
`HCl + NaHCO_3 -> NaCl + CO_2 + H_2O`
+ có khí thoát ra ngay: chất được nhỏ từ từ vào là `Na_2CO_3`, chất kia là `HCl`
`2HCl + Na_2CO_3 -> 2NaCl + CO_2 + H_2O`
+ không hiện tượng: `H_2O`, `NaCl` (`1`)
`-` cô cạn (`1`)
+ bay hơi hết: `H_2O`
+ có kết tinh: `NaCl`
Đáp án:
Trích mẫu thử.
Cho lần lượt các chất tác dụng với nhau.
$-$ Các cặp chất xuất hiện khí thoát ra: $\rm HCl,\ Na_2CO_3$.
$-$ Cặp chất không hiện tượng: $\rm H_2O,\ NaCl$.
Cô cạn các các cặp chất:
$-$ Xuất hiện chất răn kết tinh: $\rm NaCl,\ Na_2CO_3$.
$-$ Bay hơi: $\rm HCl,\ H_2O$.
Phương trình phản ứng:
$\rm Na_2CO_3+2HCl\to 2NaCl+CO_2+H_2O$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK