nhận biết mg no3 2 baoh2 hcl nacl không dùng thuốc thử
Giải thích các bước giải:
Trích mẫu thử `:`
$\bullet$ Cô cạn các mẫu thử `:`
`@` Chất rắn màu trắng `:Mg(NO_3)_2; NaCl; Ba(OH)_2(1)`
`@` Không hiện tượng `:HCl(` dán nhãn `)`
$\bullet$ Nung hoàn toàn (1)
`@` Không hiện tượng `: NaCl; Ba(OH)_2(2)`
`@` Có khí thoát ra `:Mg(NO_3)_2(` dán nhãn `)`
`2Mg(NO_3)2 overset(t^o)(->) 2MgO + 4NO_2 ↑ + O_2 ↑`
$\bullet$ Cho nước vào `(2)` tạo dung dịch `(3)`
$\bullet$ Nhỏ dung dịch `Mg(NO_3)_2` vừa phân biệt được vào `(3)`
`@` Xuất hiện kết tủa `:Ba(OH)_2(` dán nhãn `)`
`Ba(OH)_2 + Mg(NO_3)_2 ->Mg(OH)_2 ↓ + Ba(NO_3)_2`
`@` Không hiện tượng `: NaCl(` dán nhãn `)`
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`-` Cô cãn hỗn hợp trên
`+` Nếu bay hơi : `HCl`
`+` Còn lại : `Mg(NO_3)_2 , Ba(OH)_2 , NaCl`
`-` Trộn hỗn hợp còn lại với nhau
`+` Nếu tạo chất rắn màu trắng : `Mg(NO_3)_2 ` và `Ba(OH)_2(1)`
`+` Còn lại : `NaCl`
`-` Đun nóng hỗn hợp `(1)`
`+` Nếu có khí thoát ra : ` Mg(NO_3)_2 `
`2Mg(NO_3)_2 overset(t^o)(->) 2MgO + 4NO_2 + O_2`
+` Còn lại `: Ba(OH)_2`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK