Trang chủ Toán Học Lớp 7 Bài 3. Tìm số nguyên x để mỗi biểu thức...

Bài 3. Tìm số nguyên x để mỗi biểu thức sau nguyên a) 4x-5 x-2 b) 2x+3 x-3 x²-5x+3 ズー3 c) d) 3x+4 2x+1 x²+3x-4 2x+1 e Bài 4. Tìm x để biểu thức sau nguyên a) 4

Câu hỏi :

Bài 3. Tìm số nguyên x để mỗi biểu thức sau nguyên
a) 4x-5 x-2
b) 2x+3 x-3
x²-5x+3 ズー3 c)
d) 3x+4 2x+1
x²+3x-4 2x+1 e
Bài 4. Tìm x để biểu thức sau nguyên
a) 4x-5 x-2
b) 2x+3 x-3
Bài 5. Tìm số nguyên x để
a) 2x-3 x+1 nguyên
b) 3x+5 2 nguyên tổ
x²-7x+3 3x-1 nguyên dương
Bài 6. Tìm số nguyên x để biểu thức sau đạt giá trị lớn nhất, tìm giá trị lớn nhất đó: P = x+1 2x-2

Lời giải 1 :

Để giải các bài toán tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức là số nguyên, ta cần tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức nguyên dạng. Dưới đây là các bước giải chi tiết cho từng bài:

**Bài 3**

a) \( \frac{4x-5}{x-2} \)

Ta cần \(\frac{4x-5}{x-2}\) là số nguyên, tức là tồn tại số nguyên \(k\) sao cho:

\[ \frac{4x-5}{x-2} = k \]

Nhân hai vế với \(x-2\):

\[ 4x - 5 = k(x - 2) \]

\[ 4x - 5 = kx - 2k \]

\[ 4x - kx = 5 - 2k \]

\[ x(4 - k) = 5 - 2k \]

Do đó:

\[ x = \frac{5 - 2k}{4 - k} \]

Để \(x\) là số nguyên, thì \( \frac{5 - 2k}{4 - k} \) phải là số nguyên. Kiểm tra các giá trị của \(k\):

- Với \( k = 1 \): \( x = \frac{5 - 2 \cdot 1}{4 - 1} = 1 \)
- Với \( k = 2 \): \( x = \frac{5 - 2 \cdot 2}{4 - 2} = 0 \)
- Với \( k = -1 \): \( x = \frac{5 - 2 \cdot (-1)}{4 - (-1)} = \frac{7}{5} \) (không phải số nguyên)

Vậy \(x\) có thể là 1 hoặc 0.

b) \( \frac{2x+3}{x-3} \)

Ta cần \(\frac{2x+3}{x-3}\) là số nguyên, tức là tồn tại số nguyên \(k\) sao cho:

\[ \frac{2x+3}{x-3} = k \]

Nhân hai vế với \(x-3\):

\[ 2x + 3 = k(x - 3) \]

\[ 2x + 3 = kx - 3k \]

\[ 2x - kx = -3k - 3 \]

\[ x(2 - k) = -3(k + 1) \]

Do đó:

\[ x = \frac{-3(k + 1)}{2 - k} \]

Để \(x\) là số nguyên, thì \( \frac{-3(k + 1)}{2 - k} \) phải là số nguyên. Kiểm tra các giá trị của \(k\):

- Với \( k = -1 \): \( x = \frac{-3(-1 + 1)}{2 - (-1)} = 0 \)
- Với \( k = 2 \): \( x = \frac{-3(2 + 1)}{2 - 2} \) (không xác định vì mẫu bằng 0)
- Với \( k = 1 \): \( x = \frac{-3(1 + 1)}{2 - 1} = -6 \)

Vậy \(x\) có thể là 0 hoặc -6.

**Bài 4**

a) \( \frac{4x-5}{x-2} \)

Bài này giống bài 3a, đã giải phía trên.

b) \( \frac{2x+3}{x-3} \)

Bài này giống bài 3b, đã giải phía trên.

**Bài 5**

a) \( \frac{2x-3}{x+1} \)

Ta cần \(\frac{2x-3}{x+1}\) là số nguyên, tức là tồn tại số nguyên \(k\) sao cho:

\[ \frac{2x-3}{x+1} = k \]

Nhân hai vế với \(x+1\):

\[ 2x - 3 = k(x + 1) \]

\[ 2x - 3 = kx + k \]

\[ 2x - kx = k + 3 \]

\[ x(2 - k) = k + 3 \]

Do đó:

\[ x = \frac{k + 3}{2 - k} \]

Để \(x\) là số nguyên, thì \( \frac{k + 3}{2 - k} \) phải là số nguyên. Kiểm tra các giá trị của \(k\):

- Với \( k = 1 \): \( x = \frac{1 + 3}{2 - 1} = 4 \)
- Với \( k = -1 \): \( x = \frac{-1 + 3}{2 - (-1)} = \frac{2}{3} \) (không phải số nguyên)
- Với \( k = 2 \): \( x = \frac{2 + 3}{2 - 2} \) (không xác định vì mẫu bằng 0)

Vậy \(x\) có thể là 4.

b) \( \frac{3x+5}{2} \)

Để biểu thức này là số nguyên, thì tử số \(3x + 5\) phải chia hết cho 2. Tức là:

\[ 3x + 5 \equiv 0 \pmod{2} \]

\[ 3x \equiv -5 \pmod{2} \]

\[ 3x \equiv 1 \pmod{2} \]

Vì \(3 \equiv 1 \pmod{2}\), ta có:

\[ x \equiv 1 \pmod{2} \]

Do đó, \(x\) là số lẻ.

c) \( \frac{x^2 - 7x + 3}{3x - 1} \)

Ta cần \(\frac{x^2 - 7x + 3}{3x - 1}\) là số nguyên, tức là tồn tại số nguyên \(k\) sao cho:

\[ \frac{x^2 - 7x + 3}{3x - 1} = k \]

Nhân hai vế với \(3x - 1\):

\[ x^2 - 7x + 3 = k(3x - 1) \]

\[ x^2 - 7x + 3 = 3kx - k \]

\[ x^2 - (7 + 3k)x + (3 + k) = 0 \]

Đây là phương trình bậc hai với \(x\), ta cần giải để tìm các giá trị nguyên của \(x\).

**Bài 6**

Tìm số nguyên \(x\) để biểu thức sau đạt giá trị lớn nhất, tìm giá trị lớn nhất đó: 

\[ P = \frac{x+1}{2x-2} \]

Đặt \( P

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một chuỗi quay mới lại đến và chúng ta vẫn bước tiếp trên con đường học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính, hãy luôn kiên trì và không ngừng cố gắng!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK