Cho 19,5 gam K tác dụng vừa đủ với dung dịch CH3COOH 1M vừa đủ. Sau phản ứng thu được 1000ml dung dịch muối
a. Tính thể tích dd acid tham gia phản ứng.
b. Tính nồng độ mol dung dịch muối sau phản ứng.
c. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
`#kr`
PTHH : `2K+2CH_3COOH->2CH_3COOK+H_2`
`n_K=(19,5)/(39)=0,5` `mol`
`a.`
Theo phương trình : `n_{CH_3COOH}=n_K=0,5` `mol`
`=>V_{CH_3COOH}=(0,5)/(1)=0,5` `l`
`b.`
Đổi : `1000ml=1l`
Theo phương trình : `n_{CH_3COOK}=n_K=0,5` `mol`
`=>C_MCH_3COOK=(0,5)/(1)=0,5` `M`
`c.`
Theo phương trình : `n_{H_2}=(1)/(2)n_K=0,25` `mol`
`=>V_{H_2}=0,25.22,4=5,6` `l`
Theo đề:
$\rm n_K = \dfrac{19,5}{39} = 0,5$ mol
Phản ứng xảy ra:
$\rm 2K + 2CH_3COOH \longrightarrow 2CH_3COOK + H_2$
a)Theo PTHH:
$\rm n_{CH_3COOH} = n_K = 0,5$ mol
Thể tích dd $\rm CH_3COOH$ cần:
$\rm V_{dd CH_3COOH} = \dfrac{0,5}{1} = 0,5L$
b)Theo PTHH:
$\rm n_{CH_3COOK} = n_K = 0,5$ mol
Đổi $\rm 1000ml = 1l$
Nồng độ mol dd thu được:
$\rm C_{M_{dd CH_3COOK}} = \dfrac{0,5}{1} = 0,5M$
c)Theo PTHH:
$\rm n_{H_2} = \dfrac{1}{2}n_K = \dfrac{1}{2} . 0,5 = 0,25$ mol
Thể tích khí sinh ra (đktc):
$\rm V_{H_2} = 0,25 . 22,4 = 5,6l$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK