Dẫn khí H2 dư qua 28g hỗn hợp A gồm CuO , MgO , Fe2O3 . PƯ kết thúc đem toàn bộ chất rắn thu đc vừa đủ vs 200ml dung dịch HCL 3M . Thấy còn lại 6.4g chất rắn và có 4,958L khí H2 bay ra ( đkc)
Xác định % mỗi chất trong A
Đáp án:
$\rm n_{H_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\ (mol)\\n_{HCl}=0,2×3=0,6\ (mol)$
Phản ứng xảy ra:
$\rm CuO+H_2\xrightarrow{t^°}Cu+H_2O\\Fe_2O_3+3H_2\xrightarrow{t^°}2Fe+3H_2O\\MgO+2HCl\to MgCl_2+H_2O\\Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2$
Chất rắn không tan là Cu.
$\rm n_{Cu}=\dfrac{6,4}{64}=0,1\ (mol)$
Theo phản ứng:
$\rm n_{CuO}=n_{Cu}=0,1\ (mol)$
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của $\rm MgO$ và $\rm Fe_2O_3$.
$\rm (1)\ 40a+120b=28-0,1×80=20\ (g)$
Theo phản ứng:
$\rm n_{Fe}=2n_{Fe_2O_3}=2c\ (mol)$
$\rm n_{Fe}=n_{H_2}=0,2\ (mol)$
$\rm (2)\ 2b=0,2\ (mol)$
Giải $(1),(2)$ được: $\begin{cases}\rm a=0,2\\\rm b=0,1\end{cases}$
Phần trăm khối lượng mỗi chất:
$\rm\%m_{MgO}=\dfrac{0,2×40}{28}×100\%=28,57\%\\\%m_{CuO}=\dfrac{0,1×80}{28}×100\%=28,6\%\\\%m_{Fe_2O_3}=100-28,57-28,6=42,83\%$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK