Một hộp đựng 20 thẻ được đánh số liên tục từ 1 đến 20. Lẫy ngẫu nhiên 4 thẻ. Tính xác suất để trong 4 thẻ lấy được có đúng 2 thẻ mang số chẵn, 2 thẻ mang số lẻ và đúng 1 thẻ chia hết cho 4
Đáp án:
`P(A) = 75/323`
Giải thích các bước giải:
`n(\Omega) = C_{20}^4`
Ta có các số lẻ `{1;3;5;7;9;11;13;15;17;19}` mà chọn `2` số lẻ
`=> C_{10}^2` cách chọn
Các số chẵn chia hết cho `4` : `{4;8;12;16;20}` mà chọn `1` số
`=> C_{5}^1` cách chọn
Các số chẵn còn lại để chọn `1` số
`=> C_{5}^1` cách chọn
`=> n(A) = C_{10}^2 . C_{5}^1 . C_{5}^1`
`=> P(A) = ( C_{10}^2 . C_{5}^1 . C_{5}^1)/(C_{20}^4) = 75/323`
`n(\Omega)=C_(20)^4`
Gọi `A` là bộ số chẵn trong 20 thẻ trên `=> A` có `10` phần tử.
`B` là bộ số lẻ trong 10 thẻ trên `=> B` có `10` phần tử.
`C` là bộ số chia hết cho `4=> C\subsetA` (có 5 phần tử)
Cách chọn 2 số lẻ từ tập B: `C_(10)^2` cách.
Cách chọn 1 số chẵn(trừ tập C): `C_(5)^1` cách.
Cách chọn 1 số chia hết cho 4: `C_(5)^1` cách.
`=> P=(C_(10)^2.C_5^1.C_5^1)/(C_(20)^4)=75/323`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!
Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK