Trình bày phương pháp để nhận biết 4 chất lỏng: Rượu etylic, axit axetic và chất béo, nước. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`-` Cho quỳ tím vào từng dung dịch
`+` Nếu quỳ tím chuyển đỏ : `CH_3COOH `
`+` Không đổi màu : `H_2O , C_2H_5OH` , chất béo `(1)`
`-` Thả viên `Na` vào nhóm `(1)`
`+` Nếu sủi bọt khí không màu, không mùi : `H_2O , C_2H_5OH `
`Na + H_2O -> NaOH + 1/2H_2 (3)`
`Na + C_2H_5OH -> C_2H_5ONa + 1/2H_2` `(2)`
`+` Còn lại : Chất beo
`-` Tiếp tục cho `FeCl_3` vào nhóm `(3) , (2)`
`+` Nếu tạo kết tủa nâu đỏ : `NaOH (Na) `
`3NaOH + FeCl_3 -> 3NaCl + Fe(OH)_3`
`+`Còn lại : `C_2H_5ONa ( C_2H_5OH)`
`@` trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
`@` nhúng quỳ tím vào từng mẫu:
`-` hóa đỏ: `CH_3COOH`
`-` không đổi màu: `C_2H_5OH,H_2O,` chất béo
`@` cho viên `Na` vào các mẫu còn lại:
`-` có khí thoát ra: `C_2H_5OH,H_2O`
`2C_2H_5OH+2Na->2C_2H_5ONa+H_2`
`2Na+2H_2O->2NaOH+H_2`
`-` không hiện tượng: chất béo
`@` cho 2 mẫu còn lại tác dụng với `CH_3COOH` có điều kiện `t^o` và xúc tác `H_2SO_4` đ
`-` sản phẩm có mùi thơm: `C_2H_5OH`
$C_2H_5OH+CH_3COOH \buildrel{{t^o,H_2SO_4đ}}\over\rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5+H_2O$
`-` không hiện tượng: `H_2O`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK