Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tìm độ dài cạnh còn lại trong mỗi trường hợp:
b) AC 5 cm BC 13 cm
c )AC 24 cm BC 25 cm
Áp dụng pythagore
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Bài 1:
a) Xét ΔABC vuông tại A có:
`BC^2 = AB^2 + AC^2` (ĐL Pythagore)
`=> AB^2 = BC^2 - AC^2`
`=> AB^2 = 13^2 - 5^2`
`=> AB^2 = 169 - 25`
`=> AB^2 = 144`
`=> AB = 12` (cm).
Vậy độ dài của cạnh AB là 12 cm.
b) Xét ΔABC vuông tại A có:
`BC^2 = AB^2 + AC^2` (ĐL Pythagore)
`=> AB^2 = BC^2 - AC^2`
`=> AB^2 = 25^2 - 24^2`
`=> AB^2 = 625 - 576`
`=> AB^2 = 49`
`=> AB = 7` (cm)
Vậy độ dài của cạnh AB là 7 cm.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
b, Xét tam giác ABC vuông tại A ,ta có:
BC2 = AB2 +AC2
169=AB2=25
AB2=169-25
AB2=144
AB=12 cm
Vậy AB = 12cm
c,Xét tam giác ABC vuông tại A ,ta có:
BC2 = AB2 +AC2
AB2=BC2-AC2
AB2=625-576
AB2=49
AB=7 cm
Vậy AB =7 cm
BC2 đó là BC bình đó nha
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK