Phân biệt các chất sau: C2H2, H2, C2H4, H2S. viết PTHH
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Trích một ít các chất làm mẫu thử:
a) - Dãn các khí qua dd $ CuCl_2 $:
+ Kết tủa đen:$ H _2S$
$CuCl_2$ + $H_2S$` -->` $CuS$ + $2HCl$
+ Không hiện tượng: $CH _4$, $C _2H _4$ (1)
- Dẫn khí ở (1) qua dd $Br_ 2$ dư:
+ dd nhạt màu dần:$ C _2H_4$
$C_2H _4$ +$ B _r2$ `-->`$ C _2H_4Br_2$
+ Không hiện tượng: $CH _4$
b) - Dẫn các khí qua dd $Ca(OH)_2$ dư:
+ Kết tủa trắng: $CO_2$
$Ca(OH) _2$ + $CO_ 2$` -->` $CaCO _3$ + $H _2O$
+ Không hiện tượng: $CH_4$, $C_2H_2$ (1)
- Dẫn khí ở (1) qua dd $Br_2 $dư:
+ dd nhạt màu dần: $C_2H_2$
$C_2H_2$ + $2Br _2$ `-->` $C_2H _2Br_4$
+ Không hiện tượng: $CH_4$
`#``Happis`
Trích mẫu thử, đánh số thứ tự, cho quỳ tím ẩm vào các mẫu thử
Quỳ hoá đỏ: `H_2S`
Không có hiện tượng: `C_2H_2, C_2H_4, H_2`
Cho nhóm không có hiện tượng tác dụng với dung dịch brom
Làm mất màu dung dịch brom: `C_2H_2, C_2H_4(a)`
`C_2H_2+ 2Br_2→C_2H_2Br_4`
`C_2H_4+ Br_2→ C_2H_4Br_2`
Không hiện tượng: `H_2`
Cho nhóm a tác dụng với dung dịch $AgNO_3/NH_3$
Xuất hiện kết tủa vàng: `C_2H_2`
`C_2H_2+ 2AgNO_3+ 2NH_3→ Ag_2C_2+ 2NH_4NO_3`
Không có hiện tượng: `C_2H_4`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK