Bài 1: Cho 20 gam CaCO3 tác dụng với 18,25 gam HCl
a. Tính thể tích khí CO2 thu được (đkc)?
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
Bài 2: Cho 2,12 gam Na2CO3 tác dụng với 2,19 gam HC1
a. Viết PTHH của phản ứng?
b. Tính thể tích khí CO2 thu được (đkc)?
c. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng?
Đáp án:baif1:a)4,48(l)
b)22,2(g)
bài 2:
b)4,48l;c)2,34g
Giải thích các bước giải:
bài 1:
PTHH:CaCO3+2HCL→CaCl2+H2O+CO2
ta có:nCaCO3=20/100=0,2(mol)
nHCl=18,25/36,5=0,5(mol)
vì nCaCO3/1<nHCl/2(0,2<0,25)
nên HCl dư,CaCO3 hết
a)Vco2=0,2.22,4=4,48(l)
b)mcacl2=0,2.111=22,2(g)
bài 2:
a)Na2CO3+2HCl→2NaCl+H2O+CO2
nNa2co3=2,12/106=0,02(mol)
nHCl=2,19/36,5=0,06(mol)
⇒HCl dư(0,03>0,02)
b)Vco2=0,02.22,4=4,48l
c)mNaCl=0,02.2.58,5=2,34g
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bài `1:`
Số mol `CaCO_3` là :
`n_(CaCO_3)=(20)/(100)=0,2(mol)`
Số mol `HCl` là :
`n_(HCl)=(18,25)/(36,5)=0,5(mol)`
pt :
`CaCO_3+2HCl->CaCl_2+H_2O+CO_2`
Ta có : `(0,2)/(1) < (0,5)/(2) -> CaCO_3` hết, `HCl` dư.
`->` Tính số mol theo `n_CaCO_3`
`a)` Theo pthh :
`n_(CO_2)=n_(CaCO_3)=0,2(mol)`
Thể tích khí `CO_2` là :
`V_(CO_2)=0,2.24,79=4,958(l)`
`b` Theo pthh :
`n_(CaCl_2)=n_(CaCO_3)=0,2(mol)`
Khối lượng `CaCl_2` là :
`m_(CaCl_2)=0,2.111=22,2(g)`
Bài `2:`
Số mol `Na_2CO_3` là :
`n_(Na_2CO_3)=(2,12)/(106)=0,02(mol)`
Số mol `HCl` là :
`n_(HCl)=(2,19)/(36,5)=0,06(mol)`
`a)` pt :
`Na_2CO_3+2HCl->2NaCl+H_2O+CO_2`
Ta có : `(0,02)/(1) < (0,06)/(2)-> Na_2CO_3` hết, `HCl` dư.
`->` Tính số mol theo `n_(Na_2CO_3)`
`b)` Theo pthh : `n_(CO_2)=n_(Na_2CO_3)=0,02(mol)`
Thể tích `CO_2` là :
`V_(CO_2)=0,02.24,79=0,4958(l)`
`c)` Theo pthh : `n_(NaCl)=2n_(Na_2CO_3)=2.0,02=0,04(mol)`
Khối lượng muối thu được sau phản ứng là :
`m_(NaCl)=0,04.58,5=2,34(g)`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK